Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử TN THPT Sinh 2021 chuẩn cấu trúc đề minh họa (Đề 10)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 31 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập31 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    di - nhập gen.

    Đáp án C

    Di – nhập gen bao gồm phát tán cá thể hoặc phát tán giao tử giữa các quần thể.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Những cây mở khí khổng bao đêm và đóng suốt thời gian ban ngày có kiểu quang hợp

    Xem đáp án
    Đáp án:

    CAM

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến đa bội.

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào là đột biến số lượng NST.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể tam bội của loài này có bao nhiêu NST?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    36.

    Đáp án D

    Thể tam bội có bộ NST 3n= 3.12 = 36. → Đáp án D

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Thường biến có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm biến đổi kiểu hình mà không làm biến đổi kiểu gen.

    Đáp án A

    Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen. Thường biến không phải là nguyên liệu của tiến hóa vì thường biến không di truyền được cho đời sau.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ếch đồng

    Đáp án D

    Ếch đồng là động vật vừa hô hấp qua phổi vừa hô hấp qua da.

    Châu chấu : qua ống khí

    Chuột : qua phổi

    Tôm : qua mang

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 28 cây/m². Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mật độ cá thể.

    Chọn đáp án D

    Mật độ cá thể. Mật độ cá thể quần thể là số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Ví dụ: mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi, mật độ sâu rau là 2 con/m² ruộng rau, mật độ cá mè giống thả trong ao là 2 con/m² nước.

    Ở đây đề cập đến số lượng cây trên một đơn vị diện tích Số liệu trên đề cập đến mật độ quần thể.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Loại axit nucleic nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribôxôm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    rARN

    Đáp án B.

    rARN cùng với protein tạo nên riboxom

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Sử dụng phép lai nào dưới đây để xác định gen trong nhân hay gen ngoài nhân?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai thuận nghịch

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.

    Chọn đáp án D

    Các phương pháp A, B, C đều thuộc công nghệ tế bào.

    Phương pháp D thuộc công nghệ gen.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình phiên mã không có sự tham gia trực tiếp của thành phần nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN pôlimeraza.

    Đáp án B.

    Phiên mã không có sự tham gia của ADN pôlimeraza.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút NST

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có tác dụng bảo vệ các NST, giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể thực vật có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,05.

    Đáp án A

    Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là 0,4/2³ = 0,05

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Khi trâu bò ăn cỏ chúng đánh động đã làm nhiều loài côn trùng trú ẩn trong cỏ bay ra. Các loài chim ăn côn trùng sắn mồi gần đàn trâu, bò sẽ ăn côn trùng. Quan hệ giữa chim ăn côn trùng và trâu bò là mối quan hệ gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hội sinh

    Đáp án B

    Quan hệ giữa chim ăn côn trùng và trâu bò là mối quan hệ hội sinh.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Nhóm sinh vật nào sau đây có thể chuyển hóa NH⁺₄ hoặc NO⁻₃ thành axit amin?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh vật sản suất

    Đáp án B

    Nhóm sinh vật có thể chuyển hóa NH⁺₄ hoặc NO⁻₃ thành axit amin là sinh vật sản xuất.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Trong một lưới thức ăn, loài sinh vật nào sau đây luôn được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cây lúa.

    Đáp án A

    Thực vật luôn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. → Đáp án A.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong thí nghiệm năm 1953 của S.Miller và Urey nhằm kiểm tra giả thiết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan, hai ông đã sử dụng hỗn hợp khí để mô phỏng thành phần của khí quyển cổ đại giả định, các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp bao gồm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    CH₄, NH₃, H₂ và hơi nước

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các loài động vật có xương sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào.

    Đáp án C

    A sai. Vì chỉ có các loài động vật đơn bào thì mới có tiêu hóa nội bào.

    B sai. Vì trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào, thức ăn được tiêu hoá bên ngoài tế bào, thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong lòng ống tiêu hoá. Các chất sau khi được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hoá sẽ được tiếp tục đưa vào trong tế bào để tiêu hoá nội bào.

    C đúng. Vì động vật có xương sống (gồm cá, ếch nhái, bò sát, chim, thú) đều có ống tiêu hóa nên tiêu hóa ngoại bào.

    D sai. Vì một số loài thú ăn cỏ (ví dụ như ngựa, thỏ) có dạ dày đơn.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

    Đáp án B

    A – Sai. Vì khi môi trường có lactozo thì một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

    C – Sai. Vì khi môi trường có lactozo thì các gen cấu trúc Z, Y, A mới phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

    D – Sai. Vì ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã khi môi trường có lactozo.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen alen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai giữa 2 cây tứ bội Aaaa × Aaaa sẽ cho tỷ lệ kiểu hình là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

    Đáp án A

    Kiểu gen Aaaa cho gia tử aa với tỉ lệ = 1/2.

    - Ở đời con của phép lai Aaaa × Aaaa sẽ có kiểu hình đồng hợp lặn (aaaa) chiếm tỉ lệ = 1/2 × 1/2 = 1/4.

    - Tỉ lệ kiểu hình ở đời con = 3 đỏ : 1 trắng.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hô hấp của thực vật, phát biểu nào dưới đây không đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.

    Chọn đáp án C

    Các phát biểu A, B, D đúng.

    C: Sai. Vì hô hấp sáng ở thực vật C3 không tạo ra ATP. Hô hấp sáng (quang hô hấp) là quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng, trong điều kiện cây thiếu CO₂ và thừa O₂ trong lá. Hô hấp sáng không tạo ra ATP, tiêu tốn 50% sản phẩm quang hợp.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có 1 loại chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ba loài ếch: Rana pipiens; Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách ly nào sau đây:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao và hình dạng quả cây do lần lượt các gen gồm 2 alen quy định, trong đó alen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao; alen E quy định quả tròn trội không hoàn toàn so với alen e quy định quả dài; còn quả bầu là tính trạng trung gian. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x aabbDdEE cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả bầu chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3,125%

    Đáp án C

    A-B-: đỏ

    A-bb; aaB-; aabb: trắng

    D: thấp >> d: cao

    EE: tròn ; Ee: bầu; ee: dài

    P: AaBbDdEe x aabbDdEE

    tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả bầu = A-B-ddEe = 0,5 x 0,5 x 0,25 x 0,5 = 1/32

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Đem lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Cho F₁ lai phân tích, có bao nhiêu kết quả đây phù hợp với hiện tượng di truyền hoán vị gen?

    (1). 9: 3: 3: 1 (2). 1: 1 (3). 1: 1: 1: 1 (4). 3: 3: 1: 1

    (5). 3: 3: 2: 2 (6). 14: 4: 1: 1

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Đáp án B

    Nếu di truyền liên kết không hoàn toàn thì khi lai phân tích sẽ được 2 phân lớp KH, mỗi phân lớp có 2 tỉ lệ kiểu hình bằng nhau.

    Các tỉ lệ phù hợp là:

    (3). 1: 1: 1: 1

    (4) 3: 3: 1: 1

    (5) 3: 3: 2: 2

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    Cho 3 locus gen phân li độc lập như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:6:3:1:2:l. Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8

    Đáp án B

    3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 = (3 : l)(100%)(l : 2 : 1)

    Xét cặp Dd => có 1 phép lai ra 1 : 2 : 1 là Dd × Dd.

    Xét cặp Aa => có 1 phép lai ra 3 : 1 là Aa × Aa; có 4 phép lai ra 100% là AA × AA, AA × Aa, AA × aa, aa × aa.

    Xét cặp Bb => có 1 phép lai ra 3 : 1 là Bb × Bb; có 4 phép lai ra 100% là BB × BB; BB × Bb; BB × bb; bb × bb.

    + Ta có Dd × Dd; nếu cặp Aa × Aa => cặp B phải cho 100% => có 4 phép lai.

    Nếu Dd × Dd, cặp Bb × Bb => cặp A phải cho 100% => 4 phép lai.

    Tổng có 8 phép lai.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Một lưới thức ăn gồm 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Có 15 chuỗi thức ăn

    II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.

    III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì loài lưới thức ăn này có tối đa 7 loài.

    IV. Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ tăng số lượng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn đáp án D

    Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích:

    II sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A I K H C D E.

    III đúng vì nếu K bị tuyệt diệt thì M sẽ bị tuyệt diệt (vì K là nguồn thức ăn duy nhất cảu M). Do đó, chỉ còn lại 7 loài.

    IV đúng vì E khống chế sinh học đối với D và M nên khi E bị giảm số lượng thì D và M sẽ tăng số lượng.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Bệnh u xơ nang ở người do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Một người đàn ông bình thường có bố mắc bệnh kết hôn với 1 người phụ nữ bình thường, bố mẹ bình thường nhưng có em gái mắc bệnh. Khả năng để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng mắc bệnh u xơ nang là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    16,66%

    Đáp án D

    A: bình thường >> a: bệnh u xơ nang

    Một người đàn ông bình thường có bố mắc bệnh người đàn ông có KG: Aa tạo giao tử: A = a = 1/2

    1 người phụ nữ bình thường, bố mẹ bình thường nhưng có em gái mắc bệnh (aa) bố mẹ vợ: Aa x Aa

    người phụ nữ có KG: 1/3 AA; 2/3 Aa tạo giao tử: A = 2/3; a = 1/3

    Khả năng để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng mắc bệnh u xơ nang là 1/2 x 1/3 = 1/6

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    (VD Một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 2 chứa cặp gen Bb. Giả sử trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, b.

    Đáp án A

    Cặp gen Aa, khi có một số tế bào không phân li trong giảm phân I thì các tế bào nayc sẽ tạo ra giao tử Aa, O; Các tế bào còn lại phân li bình thường thì sẽ tạo ra A và a.

    Cặp gen B, b phân li bình thường sẽ tạo ra giao tử B, b

    → Các loại giao tử tạo ra là: (Aa, O, A, a)(B, b) → Có 8 loại giao tử là: Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, b.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội là trội hoàn toàn. Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này?

    I. Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu gen.

    II. Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng.

    III. Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

    IV. Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Đáp án C

    Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. → Đáp án C.

    I đúng. Vì ở các thể lưỡng bội có số kiểu gen = 3×3×1×1 = 9 kiểu gen.

    II đúng.

    - Thể một ở cặp A có số kiểu gen = 1×2×1×1= 2 kiểu gen.

    - Thể một ở cặp B có số kiểu gen = 2×1×1×1= 2 kiểu gen.

    - Thể một ở cặp D có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu gen.

    - Thể một ở cặp E có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu gen.

    - Thể bình thường (2n) có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu gen.

    → Tổng số kiểu gen = 2+2+4+4+4 = 16 kiểu gen.

    III đúng. Kiểu hình trội về 2 tính trạng là kiểu hình aabbDDED

    - Thể một có số kiểu gen = 4×1×1×1= 4 kiểu gen.

    - Thể bình thường (2n) có số kiểu gen = 1×1×1×1= 1 kiểu gen.

    → Tổng số kiểu gen = 4+1 = 5 kiểu gen.

    IV sai. Vì có 30 kiểu gen.

    - Thể một ở cặp A có số kiểu gen = 2×3×1×1= 6 kiểu gen.

    - Thể một ở cặp B có số kiểu gen = 3×2×1×1= 6 kiểu gen.

    - Thể một ở cặp D có số kiểu gen = 3×3×1×1= 9 kiểu gen.

    - Thể một ở cặp E có số kiểu gen = 3×3×1×1= 9 kiểu gen.

    → Tổng số kiểu gen ở các thể một = 6+6+9+9 = 30 kiểu gen.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Có thể xác định được kiểu gen của 9 người.

    II. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh là 1/36.

    III. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh là 5/18.

    IV. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh là 25/72.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.