Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử TN sinh 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên – lần 1

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập32 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phổ biến.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    T.H. Moocgan.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình nhân đôi ADN enzim nào sau đây lắp các nuclêôtit vào mạch mới ADN?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN polymeraza.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các yếu tố ngẫu nhiên.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ruột non.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo ra cừu Đôly.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Ở cà độc dược, bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 24; theo lí thuyết loài này có thể xuất hiện tối đa bao nhiêu thể 1?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào khí khổng

    Ở thực vật sống trên cạn, tế bào khí khổng điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá Lời giải chi tiết: .

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thường biến.

    Trong thí nghiệm Moocgan, cho ruồi giấm Pt/cP_{t/c}: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt thì thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bộ xương của người Việt Cổ đã được tìm thấy trong các lớp đất ở Chùa Sò – xã Thạch Lạc có niên đại hơn 4 ngàn năm.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN và prôtêin histôn.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0.36.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Một gen ở sinh vật nhân thực có 300 nuclêôtit loại A, 400 nuclêôtit loại G. Gen này có chiều dài bao nhiêu Angstron?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4760 A⁰.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Một đột biến điểm có thể làm giảm tối đa bao nhiêu liên kết hiđrô?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 liên kết.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.

    II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.

    III. Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu.

    IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của opêron có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã ngay cả khi môi trường có lactôzơ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng khởi động P.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.

    II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.

    III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.

    IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn A

    - I đúng.

    - II sai vì huyết áp giảm dần từ động mạch qua mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.

    - III đúng vì vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch mà mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất nên vận tốc máu là thấp nhất.

    - IV đúng vì càng xa tim thì tổng tiết diện mạch càng lớn nên vận tốc máu càng giảm.

    Vậy có 3 phát biểu đúng.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đảo đoạn.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’^{’} – 3’^{’}.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, ở tất cả các tế bào cặp nhiễm sắc thể Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân 2 diễn ra bình thường. Cơ thể này giảm phân tạo ra những loại giao tử nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ABb, aBb, A, a.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

    (2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

    (3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

    (4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phép lai AaBDbd\frac{BD}{bd} x Aa Bdbd\frac{Bd}{bd}, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.Theo lí thuyết ở F1, số cá thể dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12,5%.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

    II. Ở thực vật có hoa, thể dị đa bội luôn tạo quả không hạt.

    III. Từ thể dị đa bội có thể hình thành nên loài mới.

    IV. Thể dị đa bội có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi cấy tế bào.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn tuần so với alen b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1. Theo lý thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    75,00%.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F₁. Tiếp tục cho các cây F₁ giao phấn ngẫu nhiên thu được F₂. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

    I. Ở F₂ loại cây cao 130 cm chiếm tỉ lệ cao nhất.

    II. Ở F₂ có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 110 cm.

    III. Cây cao 120 cm ở F₂ chiếm tỉ lệ 3/32.

    IV. Ở F₂ có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:

    Côđon5’GAU3’; 5’GAX3’5’UAU3’; 5’UAX3’5’AGU3’; 5’AGX3’5’XAU3’; 5’XAX3’
    Axit aminAspacticTirôzinXêrinHistiđin

    Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nuclêôtit là 3’TAX XTA GTA ATG TXA…ATX5’. Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:

    Alen M₁: 3’TAX XTA GTA GTG TXA…ATX5’.

    Alen M₂: 3’TAX XTA GTG ATG TXA…ATX5’.

    Alen M₃: 3’TAX XTG GTA ATG TXA…ATX5’.

    Alen M₄: 3’TAX XTA GTA ATG TXG…ATX5’.

    Theo lý thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin bị thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp nằm trên cặp NST số 1. Alen B quy hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng nằm trên cặp NST số 2. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số các alen: A = 0.7; a = 0.3; B = 0.8, b = 0.2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình cây thân thấp, hoa đỏ trong quần thể bằng bao nhiêu? Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8,64%.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gen: A, a; B, b và D, d; mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau, tạo ra F₁ gồm 24 loại kiểu gen và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có 4 alen trôi chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    17/30.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/80.

    Chọn A

    Giải thích:

    - Trước tiên, cần phải xác định xem bệnh nào do gen nằm trên NST X quy định.

    + Cặp số 10 - 11 đều không bị bệnh, sinh người con gái số 15 bị bệnh P. Chứng tỏ bệnh P là do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

    + Vì có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Cho nên suy ra đó là bệnh Q.

    - Cặp vợ chồng số 10 – 11 không bị bệnh Q nhưng sinh người con số 16 bị bệnh Q. → Bệnh quy do gen lặn quy định.

    - Xác suất sinh con không bị bệnh P:

    + Tìm kiểu gen của người số 13:

    Người số 5 bị bệnh P → người số 7 có kiểu gen AA hoặc Aa, trong đó Aa với tỉ lệ 2/3.

    Người số 8 có kiểu gen dị hợp về bệnh P. → Kiểu gen người số số 8 là Aa.

    → Con của cặp với chồng số 7 và 8 sẽ là con của phép lai (1/3 AA + 2/3Aa) × Aa

    → Phép lai (1/3 AA + 2/3Aa) × Aa sẽ cho đời con là 2/6AA : 3/6Aa : 1/6aa.

    → Người số 13 không bị bệnh nên sẽ là một trong hai người 2/6AA hoặc 3/6Aa.

    → Người số 13 có kiểsu gen Aa với tỉ lệ 3/5; kiểu gen AA với tỉ lệ 2/5.

    + Tìm kiểu gen của người số 14: Có bố mẹ dị hợp nên người số 14 có kiểu gen 2/3Aa hoặc 1/3AA.

    + Xác suất để cặp vợ chồng 13, 14 sinh con bị bệnh P = 1/10.

    - Xác suất sinh con không bị bệnh Q:

    + Kiểu gen về bệnh Q: Người số 13 là nam, không bị bệnh Q nên kiểu gen về bệnh Q là XBX^{B}Y.

    + Người số 14 không bị bệnh Q nhưng có mẹ dị hợp về bệnh Q. Vì vậy kiểu gen của người số 14 là 1/2XAXAX^{A}X^{A} hoặc 1/2XAXaX^{A}X^{a}.

    + Xác suất sinh con bị bệnh Q = 1/8

    - Xác suất sinh con bị 2 bệnh = 1/80

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.