Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT Quốc gia sinh 2020 trường Đồng Đậu lần 2

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập32 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh vật nhân thực, axit amin Mêtiônin được mã hóa bởi mã bộ ba

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’AUG3’.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Một loài thực vật lưỡng bội có 7 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    13 và 21.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

    II. Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.

    III. Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.

    IV. Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F₁ lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F₂ phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương tác bổ sung.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; Alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình lông nâu. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường. Thế hệ xuất phát của quần thể này có tần số alen A là 0,2 và tần số alen B là 0,6. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, phát biểu nào sau đây không đúng về quần thể này?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là 0,3024.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Restrictaza và ligaza.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ở ruột già có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình nhân đôi ADN, không có sự tham gia của enzim:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Restrictaza.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bệnh ung thư máu.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ti thể.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phiên mã.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 4000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1280.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và các ion khoáng chủ yếu qua

    Xem đáp án
    Đáp án:

    miền lông hút.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình phiên mã, nucleôtit loại Ađênin liên kết bổ sung với nuclêôtit loại nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Uraxin.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Loại axit nuclêic được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mARN.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

    (I) 100% Aa. (IV) 0,5 AA : 0,25 Aa : 0,5 aa.

    (II) 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. (V) 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa.

    (III) 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. (VI) 100% aa.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, bệnh máu khó đông là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y gây nên. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh máu khó đông thì con trai bị bệnh máu khó đông của họ đã nhận gen gây bệnh từ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mẹ.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    màng tilacôit.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Ơstrôgen được sản sinh ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    buồng trứng.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

    II. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

    III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.

    IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ thể có kiểu gen AABb giảm phân tạo ra 8 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 10%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    40%.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Điều nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng kết thúc nằm ở đầu 3’của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn trình tự nuclêôtit thích hợp của ARN được tổng hợp từ 1 gen, biết gen đó có đoạn mạch bổ sung với mạch gốc là: 5’AGXTTAGXA3’

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’AGXUUAGXA3’.

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ARN và prôtêin loại histôn.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý, hoá học đối với:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vật nuôi.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Cơ chế xác định giới tính XX, XO thường gặp ở:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Châu chấu.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Bộ nhiễm sắc thể (NST) của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có 4 thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

    Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp

    I II III IV V VI

    A. 3 3 3 3 3 3

    B. 4 4 4 4 4 4

    C. 4 2 4 2 2 2

    D. 2 2 3 2 2 2

    Trong số các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Thể đột biến A liên quan đến tất cả các cặp NST tương đồng. (2) Thể đột biến B có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân ở một số cặp NST. (3) Thể đột biến C: trong tế bào của cơ thể có 16 NST và liên quan đến cặp NST số I và III. (4) Thể đột biến D là thể tam bội.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Những tính trạng số lượng.

  31. Câu 31Một đáp án · Nhận biết

    Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6.

    Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có thể tạo ra giống mới đồng hợp tử về tất cả gen ở tế bào lưỡng bội?

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDDee tự thụ phấn sẽ cho đời con có số lượng kiểu hình và kiểu gen tối đa là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 kiểu hình, 9 kiểu gen.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.