Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT QG sinh học 2020 trường Nguyễn Viết Xuân lần 1

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 40 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập40 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ba loại G, A, U.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Gen không phân mảnh có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng mã hoá liên tục.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Ở thực vật, hooc môn có vai trò thúc quả chóng chín là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    êtilen.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình nhân đôi ADN, các enzim tham gia gồm:

    (1) enzim ADN pôlimeraza. (2) enzim ligaza.

    (3) các enzim tháo xoắn. (4) enzim ARN pôlimeraza tổng hợp đoạn mồi.

    Trình tự hoạt động của các enzim là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (3); (4); (1); (2).

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Thể vàng sản sinh ra hoocmôn:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Prôgestêrôn.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong các thành phần dưới đây, có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

    Gen. 2. Nuclêôtit. 3. tARN. 4. Ribôxôm.

    5. Enzim ARN pôlimeraza. 6. rARN. 7.ARN mồi. 8. Okazaki.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli, xét trên toàn bộ phân tử ADN

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hai mạch mới được tổng hợp gián đoạn.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ như sau:

    Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

    Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu

    tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.

    Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.

    Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.

    Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.

    Hạt lớn và hạt bé của ribôxôm tách nhau ra.

    Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.

    (9) Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.

    Trình tự nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2,5,4,9,1,3,6,8,7.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau:

    1. Gây độc hại đối với cây.

    2. Gây ô nhiễm môi trường.

    3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.

    4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

    Tổ hợp ý đúng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1, 2, 4.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Những tập tính nào là những tập tính bẩm sinh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Hãy ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kết thúc.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Cho 1 mARN sơ khai ở sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit như sau

    5’ …XAGGXAUGUGGXUUGGGUUUAAAUGX…3’.

    Hỏi 5 nuclêôtit đầu tiên của mARN được phiên mã từ vùng nào của gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng điều hòa.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đoạn intron.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền?

    (1) là mã bộ 3. (2) gồm 62 bộ ba. (3) có 3 mã kết thúc. (4) mang tính thoái hóa.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Hình thức sống của virut là :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sống kí sinh bắt buộc

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong cấu trúc chung của gen cấu trúc, ranh giới giữa vùng điều hòa và vùng mã hóa là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bộ ba mở đầu

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Trong số các vitamin A, B, C, D, K, E thì vitamin nào tan trong nước?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    B. C.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đều theo nguyên tắc bổ sung.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp hai loại nuclêôtit với tỉ lệ là 80% nuclêôtit loại A và 20% nuclêôtit loại U. Giả sử sự kết hợp các nuclêôtit là ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba AAU là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    16/125.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp NST đều chứa 3 chiếc.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc đạng dột biến

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chuyển đoạn tương hỗ

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp NST. Theo lí thuyêt, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    10

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tựnuclêôtit như sau:

    Mạch I: (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)

    Mạch II: (1) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTA (2)

    Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 phân tử prôtêin chỉ gồm 5 axit amin. Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều phiên mã trên gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) → (1).

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lặp đoạn nhiễm sắc thể.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến như sau:

    Chủng 1. Đột biến ở vùng khởi động của gen điều hòa R làm cho gen này không phiên mã.

    Chủng 2. Đột biến ở gen điều hòa R làm cho prôtêin do gen này tổng hợp mất chức năng.

    Chủng 3. Đột biến ở vùng khởi động của opreron Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng.

    Chủng 4. Đột biến ở vùng vận hành của opreron Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng.

    Chủng 5. Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho prôtêin do gen này quy định mất chức năng.

    Các chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactôzơ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1, 2, 4.

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân consixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây?

    (1) AAAA. (2) AAAa. (3) AAaa. (4) Aaaa. (5) aaaa.

    Phương án đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1), (3) và (5)

  32. Câu 32Một đáp án · Thông hiểu

    Trên một chạc chữ Y của đơn vị nhân đôi có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị nhân đôi trên là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    466.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Giả sử một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

    3’ GAU - AUG- XXX - AAA- UAG- GUA - XGA 5’

    Khi được dịch mã thì chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh hình thành gồm bao nhiêu axit amin?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Từ 3 loại nuclêôtit là U, G, X có thể tạo ra bao nhiêu mã bộ ba chứa ít nhất một nuclêôtit loại X?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    19.

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Một chủng vi khuẩn E. coli bị đột biến không thể phân giải được đường latose mà chỉ có thể phân giải được các loại đường khác. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến gen đã xảy ra hoặc ở vùng khởi động hoặc ở vùng mã hóa của gen thuộc Operon Lac.

  38. Câu 38Một đáp án · Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ARN và prôtêin loại histôn.

  39. Câu 39Một đáp án · Vận dụng

    Một gen mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A⁰. Trên mạch 1 của gen có A1 = 260 nuclêôtit, T1 = 220 nuclêôtit. Gen này thực hiện nhân đôi một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 64 chuỗi pôlinuclêôtit. Số nuclêôtit từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen nói trên là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A=T=14880; G=X=22320.

  40. Câu 40Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12, trong trường hợp trên mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng xét một cặp gen dị hợp. Nếu có đột biến lệch bội dạng ba nhiễm (2n +1) xảy ra, thì số kiểu gen dạng ba nhiễm (2n +1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.