Sinh học 12 — Đề thi thử THPT QG sinh 2022 chuyên Quang Trung
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Trong hoạt động của operon Lac ở E. Coli, loại prôtêin nào sau đây được tạo ra khi môi trường có hoặc không có Lactose?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Protein ức chế
Phương pháp:
Trong điều kiện không có đột biến:
Gen điều hòa luôn phiên mã tạo protein ức chế.
Các gen cấu trúc được phiên mã khi môi trường có lactose.
Cách giải:
Lactose.
3 protein còn lại được tạo ra khi môi trường có lactose.
Chọn B.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Trên mỗi cặp NST thường đều xét 1 gen có 4 alen; trên cặp NST giới tính xét 1 gen có 5 alen nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Loài này có tối đa bao nhiêu loại giao tử về các gen được xét?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:96.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Lai 2 tế bào sinh dưỡng của hai loài khác nhau, tế bào I có kiểu gen AABb, tế bào II có kiểu gen DdEe tạo ra tế bào lại. Nuôi tế bào lại trong môi trường đặc biệt thu được cây lai. Cho cây lại tự thụ phấn thu được bao nhiêu dòng thuần về tất cả các gen?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:8
- Câu 4Một đáp án · Thông hiểu
Phương thức hình thành loài diễn ra nhanh nhất bằng con đường:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lai xa và đa bội hoá.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Bón phân qua lá dựa trên cơ sở sinh học là sự hấp thụ các ion khoáng qua bộ phận nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khí khổng.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Khu sinh học nào sau đây có lưới thức ăn đơn giản nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đồng rêu hàn đới
Đồng rêu hàn đới có lưới thức ăn đơn giản nhất.
Chọn D.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu gen Aa bằng 8 lần tỉ lệ kiểu gen aa. Tần số alen a là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,2
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Bước nào sau đây là một trong các bước của kĩ thuật chuyển gen?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tạo ADN tái tổ hợp
Phương pháp:
Kĩ thuật chuyển gen:
Cách giải:
Tạo ADN tái tổ hợp là một trong các bước của kĩ thuật chuyển gen.
Chọn D.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Cơ chế điều hoà áp suất thẩm thấu của máu chủ yếu dựa vào
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Điều hoà hấp thụ nước và K⁺ ở thận
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn NST thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể. Các đột biến khác đều làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên NST.
Chọn C.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dịch mã.
Phương pháp:
Nhân đôi, phiên mã có thể xảy ra trong nhân hoặc tế bào chất.
Dịch mã diễn ra trong tế bào chất.
Cách giải:
Ở tế bào nhân thực, quá trình tổng hợp protein chỉ diễn ra trong tế bào chất.
Chọn A.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Phương pháp:
Thể đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n,...
Cách giải:
Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n) → 3n (thể đa bội lẻ).
A: 2n - 1: thể một
B: 2n + 1: thể ba
D: 4n (tứ bội – đa bội chẵn).
Chọn C.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giao phối không ngẫu nhiên.
Phương pháp:
Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.
Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, mang lại alen mới cho quần thể, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.
Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định.
Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen, chỉ thay đổi thành phần kiểu gen.
Cách giải:
Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Chọn A.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Một số hiện tượng như mưa lũ, chặt phá rừng, có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng như nitơ (N), photpho (P) và canxi (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng nguyên tố cacbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái. Đó là do nguyên nhân nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn cacbon có nguồn gốc từ không khí
Phương pháp:
Cacbon đi vào chu trình tuần hoàn dưới dạng CO₂.
Cách giải: Các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn cacbon có nguồn gốc từ không khí nên khi mưa lũ, chặt phá rừng, có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng còn cacbon thì không.
Chọn D.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau
Phương pháp:
- Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.
+ Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho loài sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
+ Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
- Giới hạn sinh thái của mỗi loài là khác nhau.
Cách giải:
Phát biểu sai là A, mỗi loại có một giới hạn sinh thái về 1 nhân tố là khác nhau.
Chọn A.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Phương pháp:
Đột biến gen tạo ra các alen mới nhưng không tạo ra gen mới.
Có thể di truyền cho đời sau nếu phát sinh ở tế bào sinh giao tử
Mức độ biểu hiện: Phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường
Vai trò: Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Cách giải:
A sai, đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
B sai, nếu gen đột biến là gen lặn thì ở trạng thái dị hợp sẽ không biểu hiện ra kiểu hình.
C đúng.
D sai, đột biến gen trong tế bào sinh dưỡng thì sẽ không di truyền cho thế hệ sau.
Chọn C.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có chung vai trò nào say đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thế.
Phương pháp:
Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, Loại bỏ kiểu hình không thích nghi → thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo hướng xác định.
Các yếu tố ngẫu nhiên: Loại bỏ bất kì alen nào → thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen không theo hướng xác định.
Cách giải:
Đặc điểm chung của chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên là:
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
A: CLTN
D là đặc điểm của các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn B.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Yếu tố nào sau đây không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dòng gen giữa hai quần thể này là rất mạnh.
Phương pháp:
Điều kiện địa lí khác nhau → CLTN theo các hướng khác nhau
Các cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.
Cách giải:
Dòng gen giữa hai quần thể này là rất mạnh → không có sự cách li vật chất di truyền trong hai quần thể.
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí có tác dụng ngăn cản các cá thể của các quần thể khác nhau gặp gỡ và giao phối với nhau.
2 quần thể cách li địa lý để ngăn ngừa sự trao đổi vốn gen giữa 2 quần thể → không có dòng gen
Chọn D.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ – 5’.
Phương pháp:
Nguyên tắc:
+ Bổ sung: A = T; G = X
+ Bán bảo toàn: Mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ
Chiều tổng hợp mạch mới: 5’ → 3’.
Quá trình nhân đôi cần nhiều loại enzim, trong đó enzim ADN polimeraza không có khả năng tháo xoắn ADN mẹ.
Các đoạn Okazaki được nối lại nhờ enzim ligaza
Cách giải:
Phát biểu sai là A, enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
Chọn A.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
Phương pháp:
Lá là cơ quan quang hợp, lục lạp là bào quan thực hiện
Sắc tố chính: Diệp lục, diệp lục a ở trung tâm phản ứng tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng.
Sắc tố phụ: Caroteinoit, xantophyl, phicobilin...
Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.
Cách giải:
Phát biểu sai về quang hợp là C, diệp lục a là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
Chọn C.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Quan hệ giữa các loài sinh vật trong một vườn cam được mô tả như sau: "Kiến đỏ đuổi được kiến hội - loài chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non, nhờ vậy rập lấy được nhiều nhựa cây cam và thải ra nhiều đường cho kiến hội ăn. Đồng thời kiến đỏ cũng tiêu diệt được sâu và rệp cây". Mối quan hệ giữa rệp cây và cây cam; giữa kiến đỏ và kiến hôi; giữa kiến đỏ và rệp cây đều thuộc quan hệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đối kháng.
Phương pháp:
Cách giải:
Mối quan hệ giữa rệp cây và cây cam: Kí sinh – vật chủ
Kiến đỏ và kiến hôi: Ức chế - cảm nhiễm
Kiến đỏ và rệp cây: Sinh vật ăn sinh vật
→ cả 3 mối quan hệ này đều thuộc nhóm mối quan hệ đối kháng.
Chọn C.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5BU, làm cho gen A đột biến điểm thành alen a có 120 chu kì xoắn và 2800 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:A = T = 801; G = X = 399
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai loại đột biến thể một khác nhau. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của hai thể đột biến này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:11.
Phương pháp:
Thể một có dạng: 2n – 1.
Số nhóm gen liên kết bằng số NST có trong bộ đơn bội của loài
Cách giải:
Số nhóm gen liên kết bằng số NST có trong bộ đơn bội của loài. Có 6 nhóm gen liên kết → 2n – 1 = 11. Chọn A.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cây ưa sáng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu.
Phương pháp:
Đặc điểm của cây ưa sáng gồm:
+ Lá nhỏ và dày
+ Lá màu nhạt và mặt lá sáng bóng
+ Lá thường xếp nghiêng so với mặt đất
+ Tầng cutin dày để hạn chế mất nước.
Cách giải:
Đặc điểm không đúng với cây ưa sáng là phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu.
Cây ưa sáng có phiến lá dày, mô giậu phát triển.
Chọn C.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Trường hợp sau đây dẫn tới làm tăng mức độ xuất cư của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giữa các cá thể cùng loài có sự cạnh tranh gay gắt
Khi các cá thể cùng loài có sự cạnh tranh gay gắt thì có xu hướng xuất cư làm tăng mức độ xuất cư của quần thể.
Chọn B.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài chim, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lại dưới đây cho đời con có con đực toàn lông xám?
I. x Y II. x Y III. x Y IV. x Y
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về hoạt động của tim người, phát biểu nào sau đây sai ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Động mạch luôn chứa máu giàu O tĩnh mạch luôn chứa máu giàu CO₂
Phương pháp:
Chu kì tim gồm 3 pha: Nhĩ co – thất co – dãn chung
Hệ dẫn truyền tim gồm 4 bộ phận, trong đó nút xoang nhĩ có khả năng tự động phát nhịp.
Cách giải:
Phát biểu sai về tuần hoàn ở người là D, trong động mạch phổi chứa máu giàu CO₂, tĩnh mạch phổi chứa máu giàu O₂.
Chọn D.
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái
I. Nấm hoại sinh là sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
II. Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn.
III. Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải.
IV. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
Số phát biểu đúng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1
Phương pháp:
Cấu trúc HST
+ Sinh vật sản xuất: Thực vật, VSV tự dưỡng.
+ Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
+ Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm, SV ăn mùn bã
Cách giải:
Xét các phát biểu:
I đúng.
II sai, sinh vật sản xuất bao gồm sinh vật tự dưỡng: thực vật, VSV tự dưỡng.
III sai, vật kí sinh là sinh vật tiêu thụ.
IV sai, sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
Chọn B.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, cho cây hoa đó thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng thu được F₁ toàn cây hoa đỏ. Cho cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂ có 56,25% cây hoa đỏ; 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Nếu cho F₁ lai với cây hoa trắng thì thu được đời con gồm
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng.
Phương pháp:
Bước 1: Xác định quy luật di truyền, quy ước gen
Bước 2: Xác định kiểu gen F₁, cây hoa trắng.
Bước 3: Viết phép lai F₁ x cây hoa trắng.
Cách giải:
F₁ phân li: 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng → tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung, F₁ dị hợp 2 cặp gen.
Quy ước: A-B- đỏ; A-bb/aaB-: hồng; aabb: trắng.
F₁ x hoa trắng: AaBb x aabb → 1AaBb : 1Aabb : laaBb : laabb.
→ KH: 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng.
Chọn B.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Sơ đồ phả hệ hình bên mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một trong 2 alen của một gen quy định, bệnh mù màu do một trong 2 alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thế giới tinh X quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xác suất sinh một đứa con trai không bị bệnh của 13-14 là 1/3.
II. Người 10 và người 11 có kiểu gen giống nhau.
III. Người 7 và người 9 đều dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
IV. Xác suất sinh con gái dị hợp tử về cả 2 cặp gen của 13-14 là 1/76.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về sự phân tầng trong quần xã?
I. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
II. Trong các hệ sinh thái dưới nước, sự phân bố không đồng đều của ánh sáng kéo theo sự phân bố không đồng đều của sinh vật sản xuất.
III. Nguyên nhân của sự phân tầng là do sự phân bố không đồng đều của các nhân tố ngoại cảnh.
IV. Sự phân tầng làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống và làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Phát biểu đúng về sự phân tầng trong quần xã là: I, II, III.
Ý IV sai, sự phân tầng làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống và làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.
Chọn C.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể thực vật giao phấn, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định quá tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Hai cặp gen này phân li độc lập. Thống kê một quần thể cân bằng di truyền (P) thu được kết quả như sau: 32,76% cây quả đỏ, tròn; 3,24% cây quả đỏ, dài; 58,24% cây quả vàng, tròn; 5,76% cây quả vàng, dài. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số alen B, b lần lượt là 0,2 và 0,8.
II. Tỉ lệ cây quả đỏ, tròn đồng hợp trong quần thể chiếm 1,96%.
III. Trong số các cây quả vàng, tròn cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 53,8%.
IV. Nếu cho tất cả các cây quả đỏ, dài tự thụ phấn thì thu được F₁ có 8% cây quả vàng, dài.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Khi lai 2 cá thể đều có kiểu hình thân cao, hoa đỏ với nhau thì đòi con xuất hiện kiểu hình cây thân thấp, hoa vàng. Cho một cây thân cao, hoa đỏ ở đời P tự thụ phấn F₁ thu được 3213 cây thân cao, hoa đỏ và 1512 cây thân cao, hoa vàng, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về phép lai này?
I. Lấy ngẫu nhiên một cây cao, hoa vàng ở F₁ xác suất thu được cây thuần chủng là 2/3.
II. Đã xảy ra hoán vị với tần số 20% hoặc 4% .
III. Tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gen ở F₁ thu được là 17/50.
IV. Số lượng cây F₁ thu được theo lý thuyết là 6320 cây.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Xét một lưới thức ăn được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài H có thể là một loài động vật không xương sống.
II. Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loài A giảm số lượng thì loài B sẽ giảm số lượng.
IV. Nếu loài H giảm số lượng thì sẽ làm cho loài A giảm số lượng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Phương pháp:
Chuỗi thức ăn là dãy gồm nhiều sinh vật có quan hệ gần gũi với nhau, mỗi loài là một mắt xích. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn gốc thức ăn vừa là nguồn thức ăn ở mắt xích phía sau.
Cách giải:
I đúng, loài H có thể là sinh vật ăn mùn bã hữu cơ (giun đất).
II đúng, 3 chuỗi bắt đầu từ A; 4 chuỗi bắt đầu từ B.
III đúng. Khi loài A giảm số lượng thì loài D, G sẽ tích cực sử dụng loài B làm thức ăn → số lượng loài B giảm.
IV Đúng, khi số lượng loài H giảm → số lượng loài G tăng → tăng cường ăn loài A.
Chọn B.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.