Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử sinh 2023 bám sát đề minh họa (Đề 3)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập37 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vật chất di truyền chủ yếu ở vùng nhân của tế bào vi khuẩn là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhân bản vô tính.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Moocgan phát hiện quy luật di truyền liên kết giới tính dựa trên kết quả của phép lai nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai thuận nghịch.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tập hợp cây thông ở rừng Tam Đảo.

    Chọn A

    Các đáp án còn lại đều là quần xã sinh vật (gồm nhiều loài)

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,5.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Gai cây xương rồng là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân. Gai xương rồng và gai hoa hồng thuộc loại cơ quan nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cơ quan tương tự.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tổ hợp các giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào khí khổng

    Ở thực vật sống trên cạn, tế bào khí khổng điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá Lời giải chi tiết: .

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Bộ ba nào sau đây là côđon kết thúc trên mARN?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    UGA.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Duy trì kích thước của quần thể ở mức độ phù hợp.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra trong tế bào chất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tổng hợp prôtêin.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Quy luật di truyền nào trong đó hai hay nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tương tác gen.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thay cặp G - X bằng cặp X - G.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Cho các hiện tượng sau đây. Có bao nhiêu hiện tượng nêu trên là thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình)?

    (1) Màu sắc hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylia) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: Nếu pH ≤ 5 thì hoa có màu xanh, nếu pH = 7 thì hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7,5 thì hoa có màu hồng, hoa cà hoặc đỏ.

    (2) Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis rerigiosa) có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.

    (3) Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.

    (4) Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Chọn D

    Các hiện tượng là sự mềm dẻo kiểu hình là: (1) (3)

    (2) là các tính trạng thích nghi được hình thành và di truyền thông qua kiểu gen

    (4) là thể khảm

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thủy tức.

    Chọn A

    Thỏ, giun đất, châu chấu tiêu hoá dạng ống

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình nuôi cấy mô, tế bào thực vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nuôi cấy mô tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú trong quần thể cây trồng.

    Chọn C

    Nuôi cấy mô, tế bào thực vật tạo ra các cây có kiểu gen giống nhau và giống hệt cây ban đầu không có biến dị tổ hợp.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Phiên mã là quá trình tạo thành phân tử

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ARN

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

    Chọn C

    Phát biểu sai là C, cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen của các quần thể được hình thành bởi các nhân tố tiến hoá)

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Cho triplet 3’ATX5’ nằm trên mạch gốc của gen. Trình tự nuclêôtit trong côđon tương ứng trên mARN như thế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’UAG3’.

    Chọn D

    Mạch gốc của gen: 3’ATX5’

    mARN : 5’UAG3’

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái?

    (1) Năng lượng đi theo dòng và có sự thất thoát rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng.

    (2) Sự trao đổi năng lượng hoàn toàn độc lập với sự trao đổi vật chất.

    (3) Năng lượng sinh học khởi đầu cho sự sống ở mọi hệ sinh thái.

    (4) Trao đổi vật chất và năng lượng được thực hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Chọn B

    (1) Năng lượng đi theo dòng và có sự thất thoát rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng. đúng

    (2) Sự trao đổi năng lượng hoàn toàn độc lập với sự trao đổi vật chất. sai, sự trao đổi năng lượng gắn liền với sự trao đổi vật chất.

    (3) Năng lượng sinh học khởi đầu cho sự sống ở mọi hệ sinh thái. sai, năng lượng khởi đầu là năng lượng mặt trời.

    (4) Trao đổi vật chất và năng lượng được thực hiện qua chuỗi và lưới thức ăn. đúng.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ba loài ếch: Rana pipiens; Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách ly nào sau đây:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Người ta phát hiện trong các tế bào của một cây đậu đột biến đều có 21 nhiễm sắc thể. Tên gọi của thể đột biến này là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thể tam bội.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.

    II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.

    III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.

    IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn A

    - I đúng.

    - II sai vì huyết áp giảm dần từ động mạch qua mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.

    - III đúng vì vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch mà mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất nên vận tốc máu là thấp nhất.

    - IV đúng vì càng xa tim thì tổng tiết diện mạch càng lớn nên vận tốc máu càng giảm.

    Vậy có 3 phát biểu đúng.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể:

    I. Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    II. Khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.

    III. Hiểu được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.

    IV. Dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.

    Số phương án đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Chọn B

    Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    Khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.

    (3) Hiểu được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.

    (4) Dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Thực vật tiến hành hô hấp ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tất cả các bộ phận.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen có 2 alen: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa cây thân thấp, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng thu được F₁gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ; tiếp tục cho F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, những cây có kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4/9.

    Chọn B

    P: aaBB (thấp, đỏ) x AAbb (cao, trắng)

    F1: AaBb (100% cao, đỏ) tự thụ phấn

    F2: tỉ lệ cao, đỏ dị hợp 1 cặp gen trong số cây cao, đỏ F2 = (AaBB + AABb) / (A-B-)

    = (2/4 x 1/4 + 1/4 x 2/4) / (3/4 x 3/4) = 4/9

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài cây lưỡng bội, khi cho cây hoa hồng (P) tự thụ phấn, F₁thu được 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng. Các cây hoa đỏ, cứ ra hoa nào lại bị côn trùng làm hỏng hoa đó (có lẽ màu đỏ dẫn dụ loài côn trùng gây hại). Khi các cây F₁ tạp giao, thì tỉ lệ cây hoa hồng F₂ sẽ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4/9.

    Chọn A

    F₁thu được 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng (1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng)

    trội không hoàn toàn: AA đỏ; Aa hồng; aa trắng

    Các cây hoa đỏ, cứ ra hoa nào lại bị côn trùng làm hỏng hoa đó (có lẽ màu đỏ dẫn dụ loài côn trùng gây hại) tức là các cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản.

    F1: 2/3 Aa + 1/3 aa = 1 (tạp giao)

    alen A = 1/3; a = 2/3

    Tỉ lệ hoa hồng ở F2 = 4/9

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Thức ăn mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế trong các chuỗi thức ăn cơ bản được gặp trong điều kiện nào dưới đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khối nước sông trong mùa cạn.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Trong một hệ sinh thái đồng cỏ, xét 5 loài với mức năng lượng như sau: Loài A có 2,8.10⁵kcal, loài B có 3,5.10⁶kcal, loài C có 2,1.10⁵kcal, loài D có 10⁷kcal và loài E có 10⁴kcal. Chuỗi thức ăn dài nhất có thể xảy ra gồm mấy mắt xích?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 mắt xích.

    Chọn C

    Theo lý thuyết thì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng không vượt quá 10%.

    Ta sắp xếp các loài theo mức năng lượng giảm dần, trong đó loài A và C có mức năng lượng gần như tương tự. Như vậy có thể có 2 chuỗi thức ăn là

    D B A E hoặc D B C E

    Vậy tối đa chuỗi thức ăn có thể có 4 mắt xích.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0,2AB/aB De/De: 0,8AB/aB De/de. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) F₅ có tối đa 9 loại kiểu gen.

    (2) Ở F₂, có 25% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen.

    (3) Ở F₃, có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160.

    (4) Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F₄, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đacuyn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.

    Chọn C

    Nhận định đúng với quan điểm của Đacuyn: Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/80.

    Chọn A

    Giải thích:

    - Trước tiên, cần phải xác định xem bệnh nào do gen nằm trên NST X quy định.

    + Cặp số 10 - 11 đều không bị bệnh, sinh người con gái số 15 bị bệnh P. Chứng tỏ bệnh P là do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

    + Vì có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Cho nên suy ra đó là bệnh Q.

    - Cặp vợ chồng số 10 – 11 không bị bệnh Q nhưng sinh người con số 16 bị bệnh Q. → Bệnh quy do gen lặn quy định.

    - Xác suất sinh con không bị bệnh P:

    + Tìm kiểu gen của người số 13:

    Người số 5 bị bệnh P → người số 7 có kiểu gen AA hoặc Aa, trong đó Aa với tỉ lệ 2/3.

    Người số 8 có kiểu gen dị hợp về bệnh P. → Kiểu gen người số số 8 là Aa.

    → Con của cặp với chồng số 7 và 8 sẽ là con của phép lai (1/3 AA + 2/3Aa) × Aa

    → Phép lai (1/3 AA + 2/3Aa) × Aa sẽ cho đời con là 2/6AA : 3/6Aa : 1/6aa.

    → Người số 13 không bị bệnh nên sẽ là một trong hai người 2/6AA hoặc 3/6Aa.

    → Người số 13 có kiểsu gen Aa với tỉ lệ 3/5; kiểu gen AA với tỉ lệ 2/5.

    + Tìm kiểu gen của người số 14: Có bố mẹ dị hợp nên người số 14 có kiểu gen 2/3Aa hoặc 1/3AA.

    + Xác suất để cặp vợ chồng 13, 14 sinh con bị bệnh P = 1/10.

    - Xác suất sinh con không bị bệnh Q:

    + Kiểu gen về bệnh Q: Người số 13 là nam, không bị bệnh Q nên kiểu gen về bệnh Q là XBX^{B}Y.

    + Người số 14 không bị bệnh Q nhưng có mẹ dị hợp về bệnh Q. Vì vậy kiểu gen của người số 14 là 1/2XAXAX^{A}X^{A} hoặc 1/2XAXaX^{A}X^{a}.

    + Xác suất sinh con bị bệnh Q = 1/8

    - Xác suất sinh con bị 2 bệnh = 1/80

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen A, a; B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với 2 cặp nhiễm sắc thể đang xét, các thể ba đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong loài này các thể ba có kiểu hình mang 2 tính trạng trội có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12.

    Chọn D

    Thể ba có kiểu hình mang 2 tính trạng trội:

    + Thể ba ở cặp Aa = AAA; AAa; Aaa; cặp Bb có 2 KG quy định KH trội = BB, Bb

    6 KG

    + Thể ba ở cặp Bb = BBB; BBb; Bb; cặp Aa có 2 KG quy định KH trội = AA, Aa

    6KG

    Tổng có 12 KG

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Một gen có 2400 nuclêôtit, với 2880 liên kết hiđrô. Do bị đột biến mà số nuclêôtit loại G thay đổi thành 481 nhưng chiều dài gen không đổi. Đây là dạng đột biến gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thay 1 cặp A - T thành 1 cặp G – X.

    Chọn A

    Ta có PT:

    2A + 2G = 2400

    2A + 3G = 2880

    A = T = 720; G = X = 480

    Đột biến mà chiều dài không đổi đột biến thay thế

    Do G tăng 1 nu A sẽ giảm 1 nu thay 1 cặp AT = 1 cặp GX

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Cho cây hoa trắng tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 75%. Trong số những cây hoa trắng ở F1, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5/6.

    Chọn A

    Hoa trắng tự thụ phấn được F1 có 3 kiểu hình và hoa trắng chiếm 75%

    Suy ra, màu hoa được qui định theo kiểu tương tác ác chế trội 12:3:1 (trắng = 12/16)

    A-B-; A-bb: trắng

    Trắng thuần chủng trong số cây trắng = AABB + AAbb = 2/12

    trắng không thuần chủng = 1 – (2/12) = 5/6

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.