Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử sinh 2023 bám sát đề minh họa (Đề 2)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập37 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, tổng hợp prôtêin ức chế là vai trò của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gen điều hoà.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Thành quả nào sau đây có được ở cây trồng mà không phải do công nghệ gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giống lúa lùn năng suất cao IR22.

    Chọn C

    Giống lúa lùn năng suất cao IR22 được tạo ra bằng cách thực hiện phép lai giữa các giống địa phương với nhau.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giới dị giao tử.

  4. Câu 4Một đáp án · Vận dụng

    Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6⁰C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42⁰C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20⁰C đến 35⁰C. Khoảng nhiệt độ từ 20⁰C đến 35⁰C được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khoảng thuận lợi.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P₀ là 0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về quần thể trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tần số các alen A và a luôn luôn không đổi qua các thế hệ.

    Chọn D

    Phương pháp:

    Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa

    Tần số alen

    Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: (Biến đổi từ công thức: p²AA + 2pqAa + q²aa = 1)

    Cách giải:

    P₀: 0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa tần số alen của quần thể: A = a = 0,5

    A đúng, P₀ đang cân bằng về mặt di truyền.

    B đúng.

    C đúng.

    D sai, nếu có sự tác động của nhân tố tiến hóa thì tần số alen có thể bị thay đổi.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoá thạch.

    Chọn D

    Xác định tuổi của hoá thạch giúp ta nhận biết về thứ tự xuất hiện của các loài.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong một quần xã ruộng lúa, hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chuột và rắn.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình nhân đôi có sự liên kết bổ sung giữa nucleotit loại A với nucleotit loại

    Xem đáp án
    Đáp án:

    T

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối các đoạn ôkazaki là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN ligaza.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gen đa hiệu.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Xét các loại đột biến, những dạng đột biến nào làm thay đổi độ dài phân tử ADN trên nhiễm sắc thể?

    (1). Mất đoạn nhiễm sắc thể. (2). Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

    (3). Chuyển đoạn không tương hỗ. (4). Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

    (5). Đột biến thể một. (6). Đột biến thể ba.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1), (2), (3).

    Chọn C

    Các dạng đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là:

    (1). Mất đoạn nhiễm sắc thể. (2). Lặp đoạn nhiễm sắc thể. (3). Chuyển đoạn không tương hỗ.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về tiêu hoá của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các loài động vật có xương sống đều có ống tiêu hoá.

    Chọn B

    A - Sai. Vì tiêu hóa nội bào chỉ xảy ra ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa: trùng roi, trùng giày, amip

    B - Đúng.

    C - Sai. Vì trùng roi sống dưới nước nhưng nó chưa có cơ quan tiêu hóa nên vẫn tiêu hóa nội bào.

    D - Sai. Vì tiêu hóa nội bào gặp ở động vật đơn bào (chưa có cơ quan tiêu hóa) và đa bào

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai xa và đa bội hoá

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm ưu việt của nuôi cấy tế bào thực vật là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    từ một cơ thể ban đầu có thể tạo nên một quần thể đồng nhất về kiểu gen.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cộng sinh

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Đâu không phải đặc trưng của quần xã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ đực/cái.

    Chọn D

    Tỉ lệ đực/cái không phải đặc trưng của quần xã (đây là đặc trưng của quần thể)

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Vai trò của mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Duy trì sự phân bố phù hợp

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đột biến.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khẳng định nào sau đây chính xác?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Một gen trong tế bào chất có thể có nhiều hơn hai alen.

    Chọn C

    A. Trên một nhiễm sắc thể, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng thấp. sai, các gen càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen F₁ ở là 0, 36AA : 0, 48Aa : 0,16aa.

    II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F₁ có 91% số cây hoa đỏ.

    III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F₁ có 1/9 số cây hoa trắng.

    IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F₁ là 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    (P): 0, 5AA : 0, 4Aa : 0,1aa .

    I. Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen F₁ ở là 0, 36AA : 0, 48Aa : 0,16aa

    Tần số alen A = 0,7; a = 0,3

    Áp dụng công thức Hacdi – Vanbec cho quần thể ngẫu phối:

    AA = 0,7² = 0,49

    Aa = 2 x 0,7 x 0,3 = 0,42

    aa = 0,3² = 0,09

    => sai

    II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F₁ có 91% số cây hoa đỏ.

    Nếu cho các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên: 0,5AA:0,4Aa ↔

    5/9AA : 4/9Aa → A = 7/9 ; a = 2/9 → F1: 49/81AA: 29/81Aa: 4/81aa→ hoa đỏ ≈ 95%.

    => sai

    III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F₁ có 1/9 số cây hoa trắng.

    Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn 0,5AA: 0,4Aa ↔ 5/9 AA: 4/9 Aa → aa=4/9Aa × /14 = 1/9

    => đúng.

    IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F₁ là 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.

    Nếu quần thể P tự thụ phấn:

    0,5+0,4(1−1/2)/2 AA:0,4/2 Aa : 0,1 + 0,4(1−1/2)/2 aa ↔ 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa.

    =>

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và không có lactôzơ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen điều hoà R phiên mã dịch mã tạo prôtêin ức chế.

    Chọn D

    Khi môi trường có hoặc không có lactose thì gen điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế.

    A: xảy ra khi môi trường có lactose.

    B: phiên mã xảy ra khi môi trường có lactose.

    C: xảy ra khi môi trường có lactose.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu hệ đệm sau đây tham gia ổn định độ pH của máu?

    (1) Hệ đệm bicacbonat. (2) Hệ đệm photphat.

    (3) Hệ đệm sunfat. (4) Hệ đệm prôtêin.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn A

    Các hệ đệm tham gia ổn định pH máu là: I, II, IV.

    + Hệ đệm bicacbonat: NaHCO3/H2CO3

    + Hệ đệm photphat: Na2HPO4/NaH2PO4.

    + Hệ đệm protein.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phát biểu về vai trò của quan hệ cạnh tranh. Có mấy phát biểu đúng?

    I. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.

    II. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

    III. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

    IV. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Chọn C

    Các phát biểu đúng về vai trò của quan hệ cạnh tranh:

    II. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

    III. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

    IV. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Sự thoát hơi nước ở thực vật sống ở vùng khô hạn chủ yếu được thực hiện nhờ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí khổng mặt dưới lá.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Khi đem lai hai cơ thể hoa trắng thuần chủng (P) lại với nhau thu được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 đỏ: 7 trắng. Cho các cây hoa trắng ở F2 lai ngẫu nhiên với nhau. Nếu không xét đến vai trò của giới tính, có tối đa bao nhiêu phép lai cho kiểu hình đời sau đồng nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12.

    Chọn D

    F2 phân li 9 đỏ: 7 trắng → tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung.

    A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb trắng.

    Cách 1:

    Khi cho các cây hoa trắng lại với nhau, các trường hợp cho đời con đồng nhất là:

    + Các cây đồng hợp lai với nhau và các cây đồng hợp tự thụ: C₃²+3=6 (hoa trắng đồng hợp có 3 kiểu gen)

    + Cây đồng hợp × cây dị hợp: AABb × Aabb; aaBB × aaBb; aa

    + Dị hợp × dị hợp: Aabb × Aabb, aaBb × aaBb

    → có 12 phép lai.

    Cách 2:

    Hoa trắng có 5 kiểu gen → số phép lai tối đa giữa các cây hoa trắng là C₅²+5=15

    Phép lai cho đời con phân tính gồm: Aabb × aaBb, Aabb × aaBB; AAbb × aaBb

    → số phép lai giữa các cây hoa trắng cho đời con đồng hình là 15 – 3 = 12.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: trắm cỏ, trắm đen, mè trắng, mè hoa, trôi, chép,....vì:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A₁ quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A₂, A₃, A₄; alen A₂ quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A₃, A₄; alen A₃ quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A₄ quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng. Nếu F₁ có tỉ lệ kiểu hình 1: 1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai.

    Chọn A

    A₁ đen > A₂ xám > A₃ vàng > A₄ trắng.

    Ta có:

    A1 – x A3- 1:1 có 2 phép lai sau thoả mãn

    A1A2 x A3A3

    A1A3 x A3A3

    P: KH bố mẹ khác nhau (A2A4 x A3A4)

    F1: 4 loại KG thì có thể có thể có 3KH

    Đực đen x X đời con có 3 loại kiểu gen

    A1A2 x A1A2; A1A3 x A1A3; A1A4 x A1A4

    Đen (A1A3) x trắng (A4A4)

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật, xét một gen có 2 alen: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có 30% cây thân thấp. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, ở F₂ có 25% cây thân cao. Biết rằng các cá thể có kiểu gen Aa không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, tần số alen a ở thế hệ F₁ là?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,75

    Chọn B

    Ở F₂ có 25% cây thân cao → 75% cây thân thấp.

    Do cây Aa không có khả năng sinh sản nên tính trong số cây sinh sản ở F₁ thì cũng có 75% cây thân thấp: 25% cây thân cao và đều có kiểu gen thuần chủng: 25%AA:75%aa

    → tần số alen a ở F₁ là 0,75.

  32. Câu 32Một đáp án · Nhận biết

    Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Phả hệ sau mô tả di truyền của một bệnh đơn gen ở người và sự di truyền nhóm máu. Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định sau? Biết rằng số bố mẹ của người 11 không mang alen gây bệnh.

    Xác suất cặp vợ chồng 10 – 11 sinh được một người con bình thường có nhóm máu A là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25%.

    Chọn A

    Xét bệnh:

    (7) 1/3 AA; 2/3 Aa

    (8) Aa

    (10): 2/5 AA; 3/5 Aa

    (11) AA

    sinh con bình thường = 100%

    Xét nhóm máu: (10) IBIOI^{B}I^{O}; 11 IAIBI^{A}I^{B} sinh con máu A = 25%

    sinh được một người con bình thường có nhóm máu A = 25%

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Trong một quần thể ngẫu phối, xét 3 gen: gen 1 và gen 2 cùng nằm trên một NST thường; gen 3 nằm ở vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể này có tối đa 9 loại giao tử thuộc gen 1 và gen 2; tối đa 7 loại tinh trùng thuộc gen 3 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). Theo lý thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen thuộc các gen nói trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1215.

    Chọn B

    Cho biết quần thể này có tối đa 9 loại giao tử thuộc gen 1 và gen 2 (gen 1 và 2 cùng nằm trên một NST thường) => mỗi gen có 3 alen.

    => Số loại KG = 45

    tối đa 7 loại tinh trùng thuộc gen 3 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). => gen 3 có 6 alen số loại KG = 21 + 6 = 27

    Tổng số KG thuộc các gen nói trên = 45x27 = 1215.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Một gen dài 510nm, tích tỉ lệ phần trăm giữa nuclêôtit loại timin (T) với một loại nuclêôtit khác không bổ sung với nó bằng 6%. Trên mạch 1 của gen có A = 15% và X = 45% số nuclêôtit của mạch. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trên mạch 2, số lượng nuclêôtit loại G là lớn nhất.

    Chọn D

    Phương pháp: Bước 1: Tính số nucleotit của gen, nucleotit từng loại

    CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit

    Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề tính số nucleotit trên mạch 1, 2

    A = T = A₁ + A₂ = T₁ + T₂ = A₁ + T₁ = A₂ + T₂

    G = X = G₁ + G₂ = X₁ + X₂ = G₁ + X₁ = G₂ + X₂

    Bước 3: Xét các phát biểu.

    Cách giải:

    Tổng số nucleotit của gen là:

    Ta có X₁ = 45% = 675 > 600 = 20%N %G = %X>20%.

    Ta có hệ phương trình:

    T = A = 20%N = 600

    G = X = 30%N = 900

    Mạch 1: A₁ = 15% = 225 T₁ = 600 – 225 = 375; X₁ = 675 G₁ = 900 – 675 = 225

    Mạch 2: A₂ = T₁ = 375; G₂ = X₁ = 675; T₂ = A₁ = 225; X₂ = G₁ = 225

    Xét các phát biểu:

    (A) sai, T₁ lớn hơn A₁ 375 – 225 = 150 nucleotit.

    (B) sai,

    (C) sai,

    (D) đúng, vì G₂ = 45%; T₂ = 15% X₂ + A₂ = 100% - (45% + 15%) = 40% A₂, X₂ < 40% < G₂ G₂ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả ngắn gọn quan hệ sinh thái giữa các loài trong một vườn xoài như sau: Cây xoài là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn quả, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và loài động vật ăn rễ cây. Chim ăn sâu, côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Từ các mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.

    II. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.

    III. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là động vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là động vật ăn thịt bậc 3.

    IV. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Chọn A

    Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III.

    ★ Giải thích: dựa vào mô tả nói trên, chúng ta vẽ được lưới thức ăn

    I đúng vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi:

    Cây  Côn trùng cánh cứng  Chim sâu  Chim ăn thịt cỡ lớn (có 4 mắt xích)

    II sai vì khi động vật ăn rễ cây giảm số lượng thì rắn và thú ăn thịt sẽ thiếu thức ăn nghiêm trọng, khi đó chúng cạnh tranh gay gắt hơn. Còn chim ăn thịt cỡ lớn sử dụng nhiều nguồn thức ăn, cho nên thiếu động vật ăn rễ cây thì không ảnh hưởng lớn đến nó.

    III đúng vì chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.

    IV sai vì các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng đều sử dụng cây làm thức ăn nhưng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây).

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài động vật, khi cho hai bố mẹ thuần chủng đều mắt trắng lai với nhau thu được F₁ gồm: 1 con cái mắt trắng: 1 con đực mắt đỏ. Cho F₁ giao phối với nhau thu được F₂ gồm: 4 con cái mắt đỏ: 396 con cái mắt trắng: 198 con đực mắt đỏ: 202 con đực mắt trắng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Kiểu gen của P: ♀ XAbX^{Ab}Y (mắt trắng) ♂ $X^{aB}$$X^{aB}$ (mắt trắng).

    II. Hoán vị gen xảy ra ở con đực với tần số 2%.

    III. Ở F₂ có 3 kiểu gen quy định mắt đỏ.

    IV. Nếu cho con đực mắt đỏ F₁ giao phối với con cái mắt trắng ở P thì đời con thu được 0,5% con cái mắt đỏ.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Chọn A

    P mắt trắng F₁ mắt đỏ tính trạng do 2 cặp gen tương tác với nhau:

    A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng.

    F₂ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau có liên kết với giới tính.

    P thuần chủng F₁ dị hợp.

    Nếu các gen này PLĐL thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con có dạng (3:1) (tỉ lệ của cặp NST giới tính) nhưng tỉ lệ kiểu hình để cho không chia hết cho (3:1) 2 cặp gen cùng nằm trên cặp NST giới tính.

    P mắt trắng F₁: Con cái mắt trắng: con đực mắt đỏ Con đực mang 2 NST X mang alen trội.

    Vậy con đực là XX con cái là XY. Do vai trò của alen A và B là như nhau nên P có thể có kiểu gen:

    Giả sử P:

    Con cái F₂ mắt đỏ chiếm:

    Xét các phát biểu:

    I đúng. II đúng.

    III đúng, các kiểu gen quy định mắt đỏ là:

    IV đúng, nếu cho con đực mắt đỏ F₁ giao phối với con cái mắt trắng ở P:

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.