Grade

Sinh học 12 — Đề thi KSCL sinh 12 năm 2022 trường THPT Trần Phú lần 2

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 36 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập36 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về bằng chứng tiến hóa, có bao nhiêu nội dung sau đây đúng?

    I. Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh sự tiến hóa phân ly.

    II. Ở các loài sinh vật, protein đều được cấu trúc từ khoảng 20 loại aa khác nhau là bằng chứng sinh học phân tử.

    III. Bằng chứng tiến hóa có thể phân loại thành bằng chứng trực tiếp và bằng chứng gián tiếp.

    IV. Bằng chứng hóa thạch cho biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Gen A ở vi khuẩn gồm 2400 nuclêôtit, trong đó có 550 ađênin. Theo lí thuyết, gen A có 650 nuclêôtit loại

    Xem đáp án
    Đáp án:

    xitozin hoặc guanin.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5'UAA3'.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho các thành tựu sau:

    I. Tạo giống lúa có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.

    II. Tạo giống dâu tằm tứ bội.

    III. Tạo giống bông có gen kháng sâu hại.

    IV. Tạo cừu có khả năng sản sinh prôtêin người trong sữa.

    Có bao nhiêu thành tựu tạo giống nhờ công nghệ gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Phân tử nào sau đây được sử dụng làm khuôn để tổng hợp protein?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mARN.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Chức năng chính của hệ tuần hoàn là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vận chuyển các chất đến các bộ phận bên trong cơ thể.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên phân tử

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mARN.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Moocgan đã phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ruồi giấm.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica, cùng sinh sống trong một ao. Song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về kiểu cách li nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cách li tập tính.

    Đáp án A.

    Ba loài ếch này tuy sống cùng trong ao nhưng chúng không giao phối với nhau. Những con ếch có tiếng kêu giống nhau có xu hướng thích giao phối với nhau hơn và ít giao phối với những con ếch có tiếng kêu khác. Lâu dần, sự giao phối có chọn lọc này tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc hoặc giữa các quần thể ếch có tiếng kêu khác nhau. Qúa trình này cứ tiếp diễn và cùng các nhân tố tiến hóa khác làm phân hóa vốn gen của quần thể, dẫn đến sự cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và loài mới dần được hình thành.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n + 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thể ba.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Yếu tố nào sau đây không gây ra sự biến đổi về tần số alen trong quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giao phối không ngẫu nhiên.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Theo F. Jacôp và J. Mônô, trong cấu trúc của opêron Lac không có thành phần nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen điều hòa (R).

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    P học cùng lớp với bạn D - người vừa được xác định là dương tính với Covid-19. Nhận định nào sau đây không đúng?:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    P chắc chắn cũng đã nhiễm Covid-19.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,49.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thực quản.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tân sinh.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ti thể.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bạch tạng.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5-Brôm uraxin gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài sinh vật, xét một lôcut gồm 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xôma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061 A và 7532G. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Gen A có chiều dài lớn hơn gen a.

    II. Gen A có G = X = 538; A = T = 362.

    III. Gen a có A = T = 360; G = X = 540.

    IV. Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng 1 cặp G – X.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd × AaBbDd sẽ có:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8 kiểu hình: 27 kiểu gen

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một cơ thể lưỡng bội, xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd trong đó cặp Bb và Dd cùng nằm trên cặp NST số 2. Giả sử trong quá trình giảm phân tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 11%, có mấy phát biểu dưới đây phù hợp với dữ liệu trên ?

    I. Quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo với tần số 44%.

    II. Tỉ lệ giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.

    III. Trong cặp số 2, NST chứa alen B và D, NST còn lại chứa alen b và d

    IV. Khi lai cơ thể trên với một cá thể khác bất kì, số lượng con lai có đồng thời các cặp alen bb và dd tối đa là 11%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Ở đậu Hà Lan, xét tính trạng màu sắc và hình dạng hạt. Hạt vàng do alen A chi phối là trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Hạt trơn (B) là trội hoàn toàn so với hạt nhăn (b). Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 hạt vàng, trơn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn đồng hợp tử, trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/3

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh máu không đông (Máu khó đông) hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh không đông máu như bình thường vì do thiếu yếu tố đông máu trong chuỗi 12 yếu tố giúp đông máu. Nếu mắc bệnh máu không đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường.

    Anh Q không bị bệnh nhưng có bố bị máu khó đông. Khi lập gia đình, Q lo rằng các con của mình có thể bị bệnh. Trường hợp nào sau đây những người con của Q chắc chắn không bị bệnh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vợ Q không mang gen bệnh.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Một cây có kiểu gen AaBb, lấy hạt phấn cây này gây lưỡng bội hóa thành cây 2n. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng lưỡng bội tối đa có thể được tạo ra là :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Ở ruồi giấm cho kiểu gen của các cá thể bố, mẹ lần lượt là Ab/aB XmX^{m}Y x Ab/aB $X^{M}$$X^{m}$. Biết tỉ lệ giao tử AB XMX^{M} = 10,5%. Tần số hoán vị gen là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    42%

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb DE/de đều di vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra hoán vị gen. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ hai tế bào sinh tinh nói trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm của loài Tu hú Trung Quốc (Eudynamys scolopaceus chinensis) là loài đẻ nhờ, không bao giờ làm tổ, không ấp trứng và cũng không nuôi con; chúng đẻ trứng vào tổ chim khác (chẳng hạn như một số loài chim chích đầm lầy thuộc chi Locustella) và nhờ các loài chim đó ấp trứng, nuôi con hộ. Tập tính đẻ nhờ của loài tu hú là tập tính

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tập tính sinh sản.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Ở ruồi giấm cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F₁ đồng hợp mắt đỏ. Cho các cá thể F₁ giao phối tự do với nhau, đời F₂ thu được 3 con đực mắt đỏ, 4 con đực mắt vàng, 1 con đực mắt trắng : 6 con cái mắt đỏ, 2 con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F₂ giao phối với con cái mắt đỏ F₂ thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ là :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7/9

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F₁ gồm 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng và 6,25% cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F₁ giao phấn với nhau, thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình ở F₂ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Cho một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit như sau:

    5’^{’} …AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...3’

    3’ …TGTAXAGAXXAXTTTXGTGGG...5’

    Biết các bộ ba quy định mã hóa các axit amin như sau: GAA: Glu; UXU, AGX: Ser; GGU: Gly; AXX: Thr; UAU: Tyr; AUG: (Mã mở đầu) Met; UAG: mã kết thúc. Hãy cho biết đột biến nào sau đây trên gen cấu trúc không làm sản phẩm giải mã thay đổi:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mất cặp G – X ở vị trí thứ 2.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO₂.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?

    I. AAAa × AAAa. II. Aaaa × Aaaa.

    III. AAaa × AAAa. IV. AAaa × Aaaa.

    Đáp án đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    I, II

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Cho các phát biểu sau :

    I. Có tất cả 64 bộ ba trên mARN, mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin trừ ba bộ ba kết thúc.

    II. Tất cả các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, không có ngoại lệ

    III. Trong một đoạn phân tử mARN chỉ được cấu tạo từ 2 loại nuclêôtit là A và U vẫn có thể có bộ ba kết thúc.

    IV. Mỗi axit amin đều được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba.

    Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=14. Một tế bào sinh dưỡng ở mô phân sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra 256 tế bào con. Số lần nguyên phân từ tế bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8 và 3556

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.