Sinh học 12 — Đề thi thử sinh theo đề minh họa 2021 (Đề 1)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 38 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu trúc của diệp lục?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nitơ.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ruột non.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nuclêôtit.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Người ta có thể t ạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lai t ế bào xoma.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mARN.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến đa bội.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào là đột biến số lượng NST.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Trong quần thể, kiểu phân bố thường hay gặp nhất là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phân bố theo nhóm.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
- Câu 9Một đáp án · Thông hiểu
Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cách li sinh sản.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,4.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Sinh vật biến đổi gen không đuợc tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lai hữu tính giữa các cá thể cùng loài.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quá trình hình thành loài thường trải qua một quá trình lịch sử lâu dài.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Mối quan hệ nào sau đây phản ánh mối quan hệ cạnh tranh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Thực vật phát sinh ở kỉ nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kỉ Ocđôvic.
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể ba của loài này có bao nhiêu NST?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:25.
Chọn đáp án
Giải thích:
2n = 24 thể ba (2n+1) = 25
- Câu 16Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào đặc điểm loài, thời gian và điều kiện của môi trường sống.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Quá trình quang hợp giải phóng oxi. Nguồn gốc của oxi thoát ra từ chất nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:H₂O.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Một tính trạng chịu sự chi phối của hai hay nhiều gen gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tương tác gen.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1:2:1.
Chọn đáp án B
Giải thích:
AaBB × Aabb tỉ lệ kiểu gen ở đời con: (1AA: 2Aa: 1aa)(1Bb) = 1:2:1
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân đã sinh ra giao tử Ab với tỉ lệ 12%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:24%.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Ab < 25% Ab là giao tử hoán vị f = 2.12% = 24%
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Độ đa dạng của quần xã càng cao thì luới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về sự thay đổi vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giảm dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần ở tĩnh mạch.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần ở tĩnh mạch.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit không cùng ch ị em trong một cặp NST t ương đồng là nguyên nhân d ẫn đế n
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đột biế n lặp đo ạn.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Hai t ế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab $X^{D}$$X^{d}$ giảm phân bình thường nhưng xả y ra hoán vị gen ở mộ t trong hai t ế bào. Theo lí thuyết, số lo ạ i giao t ử tối đa được t ạo ra là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:6
Chọn đáp án C
Giải thích:
Các loại giao tử liên kết: AB ; AB ; ab ; ab
Các loại giao tử hoán vị
Tế bào 1 không hoán vị: tạo tối đa 2 loại giao tử liên kết
Tế bào 2 có hoán vị gen tạo tối đa 4 loại giao tử (2 giao tử liên kết, 2 giao tử hoán vị)
vậy tối đa thu được 6 loại giao tử
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ.
II. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
III. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
IV. Hầu hết các loài động vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Chọn đáp án B
Giải thích:
I. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ. đúng
II. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường. đúng
III. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. sai, một số vi sinh vật như vi khuẩn lam có khả năng quang hơp.
IV. Hầu hết các loài động vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. đúng
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng (P), thu được F₁. Cho F₁ giao phối với cừu cái có sừng, thu được F₂. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3 có sừng : 1 không sừng.
Chọn đáp án B
Giải thích:
P: ♂aa x ♀AA
F1: Aa
F1 x ♀có sừng: Aa x AA
F2: 1AA: 1Aa
Trong đó ở giới cái: 1 có sừng: 1 không sừng
Giới đực: 100% có sừng
F2: 3 có sừng: 1 không sừng
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến mất đoạn.
- Câu 29Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
II. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.
III. Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
IV. Sự thay đổi đột ngột của điều kiện thời tiết làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể có thể dẫn tới loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
Chọn đáp án A
Giải thích:
Các phát biểu I, II, IV đúng. → Đáp án A
III sai. Vì với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
- Câu 30Một đáp án · Thông hiểu
Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.
II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.
IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài H sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
Chọn đáp án B
Giải thích:
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III, IV. → Đáp án B.
I đúng. Vì chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng là các chuỗi:
A → G → E →H → C → D.
II sai. Vì từ A đến B có 5 chuỗi. Từ A đến E có 4 chuỗi; Từ A đến G có 6 chuỗi. → Có 15 chuỗi.
III đúng. A là đầu mối của tất cả các chuỗi thức ăn. Do đó, nếu loại bỏ A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.
IV đúng. Theo quy luật khuếch đại sinh học thì sinh vật ở càng xa sinh vật sản xuất thì mức độ nhiễm độc càng cao.
- Câu 31Một đáp án · Thông hiểu
Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3’AXG GXA AXA TAA GGG5’. Các côđon mã hóa axit amin: 5’UGX3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’ ; 5’XGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’XXX3’, 5’XXU3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’ quy định Pro; 5’UXX3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 của đoạn ADN nói trên bằng cặp G-X thì sẽ làm tăng sức sống của thể đột biến.
II. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 của đoạn ADN nói trên bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào cũng không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit.
III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm cho chuỗi polipeptit bị thay đổi 1 axit amin.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Chọn đáp án C
Giải thích:
Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. Đáp án C.
Mạch gốc của gen A có 3’AXG GXA AXG TAA GGG5’. Đoạn phân tử mARN là 5’UGX XGU UGU AUU XXX5’.
I sai. Vì đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 thành cặp G-X thì sẽ làm thay đổi bộ ba AUU thành AUX. Mà cả hai bộ ba này đều quy định tổng hợp axit amin Ile. Vì vậy không làm thay đổi cấu trúc của protein nên đây là đột biến trung tính.
II đúng. Vì khi đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào khác thì sẽ làm cho bộ ba XGU trở thành các bộ ba XGX hoặc XGG hoặc XGA. Mà các bộ ba này đều quy định tổng hợp axit amin Arg nên không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit.
III sai. Vì khi gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 4 bằng cặp A-T thì sẽ làm cho bộ ba XGU thành bộ ba UGU. Mà UGU không phải là bộ ba kết thúc.
IV đúng. Vì khi gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 bằng cặp A-T thì sẽ làm thay đổi bộ ba XXX được thay bằng bộ ba UXX. Mà bộ ba XXX quy định Pro còn bộ ba UXX quy định Ser nên chuỗi pôlipeptit sẽ bị thay đổi axit amin Pro thành axit amin Ser.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 6% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái các tế bào giảm phân diễn ra bình thường; Các giao tử thụ tinh với xác suất như nhau, đời con sinh ra đều có sức sống như nhau. Tính theo lí thuyết, ở F₁, loại hợp tử thể ba chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3%
Chọn đáp án A
Giải thích:
Chỉ có phép lai ♂Aa × ♀Aa sinh ra đời con có thể ba.
Có 6% tế bào có cặp Aa bị đột biến thì tỉ lệ hợp tử thể ba chiếm tỉ lệ = 6% x 1/2 = 3%.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.
II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.
III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi.
IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
Chọn đáp án B
Giải thích:
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi. sai, vì CLTN không tạo ra mà chỉ sàng lọc.
II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể. đúng
III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi. sai, CLTN không tạo ra
IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi. sai
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Thực hiện phép lai P giữa hai cơ thể đều dị hợp khác nhau về hai cặp gen nói trên, thu được F₁ có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:24/49
- Câu 35Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6; B = 0,2. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết khi lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1/21
- Câu 36Một đáp án · Vận dụng
Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ. Tính theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:25/72
- Câu 37Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu F₁ được có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, khi lấy ngẫu nhiên một con cái F₁, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5%
- Câu 38Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến.
Khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2/3
Chọn đáp án A
Giải thích:
A cao >> a thấp; B đỏ >> b trắng; D tròn >> d dài.
Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được
F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. = (3:1)x(1:2:1)
Tỷ lệ kiểu hình đối với từng cặp gen ở F1 đều là 3 : 1 (3 cao : 1 thấp; 3 đỏ : 1 trắng; 3 tròn : 1 dài).
⇒ P dị hợp 3 cặp (Aa, Bb, Dd)
Tỷ lệ kiểu hình F1: 6A-B-D- : 3A-B-dd : 3aaB-D- : 2A-bbD- : 1 A-bbdd : 1aabbD- = 3B- (2A-D- : 1A-dd : 1aaD-) : 1bb(2A-D- : 1A-dd : 1aaD-) = (3B- : 1bb)( 1A-dd : 2A-D- : 1aaD-)
⇒ Kiểu gen P: Ad/aD Bb
Khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3. đúng
Vì F1: (1 Ad/Ad: 2 Ad/aD: 1aD/aD)(1BB: 2Bb: 1bb)
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.