Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử THPT Quốc gia sinh 2020 trường Đồng Đậu lần 2
Sinh học
Ở sinh vật nhân thực, axit amin Mêtiônin được mã hóa bởi mã bộ ba
- A.
5’AUA3’.
- B.
5’AUX3’.
- C.
5’AUU3’.
- D.
5’AUG3’.
Một loài thực vật lưỡng bội có 7 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
- A.
7 và 14.
- B.
13 và 21.
- C.
7 và 21.
- D.
14 và 42.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
II. Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.
III. Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.
IV. Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.
Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F₁ lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F₂ phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
- A.
phân li.
- B.
tương tác bổ sung.
- C.
tương tác cộng gộp.
- D.
di truyền ngoài nhân.
Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; Alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình lông nâu. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường. Thế hệ xuất phát của quần thể này có tần số alen A là 0,2 và tần số alen B là 0,6. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, phát biểu nào sau đây không đúng về quần thể này?
- A.
Tần số kiểu gen AaBb là 0,1536.
- B.
Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là 0,3024.
- C.
Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong quần thể.
- D.
Quần thể có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
- A.
Restrictaza và ligaza.
- B.
ADN-pôlimeraza và ligaza.
- C.
ARN-pôlimeraza và restrictaza.
- D.
Amilaza và ligaza.
Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?
- A.
Ở ruột non có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.
- B.
Ở miệng có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.
- C.
Ở dạ dày có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.
- D.
Ở ruột già có sự tiêu hóa cơ học và hóa học.
Trong quá trình nhân đôi ADN, không có sự tham gia của enzim:
- A.
Restrictaza.
- B.
ligaza.
- C.
ADN polimeraza.
- D.
ARN polimeraza.
Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
- A.
Bệnh ung thư máu.
- B.
Bệnh bạch tạng.
- C.
Hội chứng Đao.
- D.
Hội chứng Tơcnơ.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là:
- A.
Bộ máy gôngi.
- B.
Ti thể.
- C.
Không bào.
- D.
Lục lạp.
Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ
- A.
dịch mã.
- B.
sau dịch mã.
- C.
phiên mã.
- D.
trước phiên mã.
Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 4000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là
- A.
2720.
- B.
2560.
- C.
160.
- D.
1280.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và các ion khoáng chủ yếu qua
- A.
miền chóp rễ.
- B.
miền lông hút.
- C.
miền trưởng thành.
- D.
miền sinh trưởng.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
- A.
Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
- B.
Tạo ra giống dê sản xuất tơ nhện trong sữa.
- C.
Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp -carôten trong hạt.
- D.
Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.
Trong quá trình phiên mã, nucleôtit loại Ađênin liên kết bổ sung với nuclêôtit loại nào sau đây?
- A.
Uraxin.
- B.
Timin.
- C.
Guanin.
- D.
Xitozin.
Loại axit nuclêic được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm là
- A.
ADN.
- B.
rARN.
- C.
mARN.
- D.
tARN.
Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
(I) 100% Aa. (IV) 0,5 AA : 0,25 Aa : 0,5 aa.
(II) 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. (V) 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa.
(III) 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. (VI) 100% aa.
- A.
2.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
5.
Ở người, bệnh máu khó đông là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y gây nên. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh máu khó đông thì con trai bị bệnh máu khó đông của họ đã nhận gen gây bệnh từ
- A.
bà nội.
- B.
bố.
- C.
ông nội.
- D.
mẹ.
Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra ở
- A.
màng tilacôit.
- B.
chất nền ti thể.
- C.
chất nền lục lạp.
- D.
màng trong ti thể.
Ơstrôgen được sản sinh ở
- A.
tuyến giáp.
- B.
tinh hoàn.
- C.
tuyến yên.
- D.
buồng trứng.
Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
II. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.
IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
- A.
2.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
1.
Cơ thể có kiểu gen AABb giảm phân tạo ra 8 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 10%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là

- A.
24%.
- B.
36%.
- C.
18%.
- D.
40%.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của gen?
- A.
Vùng kết thúc nằm ở đầu 3’của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- B.
Gen phân mảnh có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn êxon là các đoạn intron.
- C.
Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
- D.
Vùng mã hóa ở giữa vùng điều hòa và vùng kết thúc, mang thông tin mã hóa axit amin.
Chọn trình tự nuclêôtit thích hợp của ARN được tổng hợp từ 1 gen, biết gen đó có đoạn mạch bổ sung với mạch gốc là: 5’AGXTTAGXA3’
- A.
3’UXGAAUXGU5’.
- B.
5’AGXTTAGXA3’.
- C.
5’AGXUUAGXA3’.
- D.
3’TXGAATXGT5’.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
- A.
Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.
- B.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ ARN và prôtêin loại histôn.
- C.
Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
- D.
Trên nhiễm sắc thể có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.
Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý, hoá học đối với:
- A.
vật nuôi.
- B.
vật nuôi, cây trồng.
- C.
vi sinh vật, cây trồng.
- D.
vi sinh vật, vật nuôi.
Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- B.
Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
- C.
Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
- D.
Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
Cơ chế xác định giới tính XX, XO thường gặp ở:
- A.
Châu chấu.
- B.
Chim.
- C.
Động vật có vú.
- D.
Ruồi giấm.
Bộ nhiễm sắc thể (NST) của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có 4 thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp
I II III IV V VI
A. 3 3 3 3 3 3
B. 4 4 4 4 4 4
C. 4 2 4 2 2 2
D. 2 2 3 2 2 2
Trong số các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Thể đột biến A liên quan đến tất cả các cặp NST tương đồng. (2) Thể đột biến B có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân ở một số cặp NST. (3) Thể đột biến C: trong tế bào của cơ thể có 16 NST và liên quan đến cặp NST số I và III. (4) Thể đột biến D là thể tam bội.
- A.
3.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
4.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là:
- A.
Những tính trạng chất lượng.
- B.
Những tính trạng giới tính.
- C.
Những tính trạng liên kết giới tính.
- D.
Những tính trạng số lượng.
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

- A.
8.
- B.
6.
- C.
4.
- D.
16.
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDDee tự thụ phấn sẽ cho đời con có số lượng kiểu hình và kiểu gen tối đa là:
- A.
8 kiểu hình, 27 kiểu gen.
- B.
4 kiểu hình, 9 kiểu gen.
- C.
8 kiểu hình, 12 kiểu gen.
- D.
4 kiểu hình, 12 kiểu gen.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-thpt-quoc-gia-sinh-2020-truong-dong-dau-lan-2-10888