Sinh học 12 — Đề thi thử TN THPT 2021 sinh trường Chuyên Thái Bình lần 2
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Một trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hoocmôn
Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Nhân tố bên trong ảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật là hoocmon. Thức ăn, ánh sáng, nhiệt độ là nhân tố bên ngoài.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Bộ ba nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5’UAG3’
Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Mã di truyền có 1 bộ ba khởi đầu (AUG) và 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA).
Chiều của mã di truyền là 5’ → 3’
Vậy mã di truyền mang tín hiệu kết thúc là: 5’UAG3’
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Xét một quần thể sinh vật có cấu trúc di truyền 0,8 AA : 0,1 Aa : 0,1 aa. Tần số alen a của quần thể này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,15
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:11 nm và 30 nm
Đáp án A
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) → Cromatit (700nm) → NST (1400nm) (SGK Sinh 12 trang 24)
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường giao phấn với nhau, thu được F₁. Cho biết các gen trên 2 cây liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F₁ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Khẳng định nào sau đây khi nói về xináp là sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào xương.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
(SGK Sinh 11 trang 121).
Phát biểu sai là A.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lông hút của rễ.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAA × aaaa, thu được F₁. Tiếp tục cho F₁ giao phấn với cây tứ bội Aaaa, thu được F₂. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, F₂ có tỉ lệ kiểu hình:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:11 cây thân cao :1 cây thân thấp.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không ảnh hưởng đến hô hấp?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nồng độ khí Nitơ (N₂)
Đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Nhiệt độ ảnh hưởng tới hoạt tính của các enzyme.
Nồng độ khí CO₂ cao sẽ ức chế hô hấp.
Nồng độ khí N₂ không ảnh hưởng tới hô hấp.
Hàm lượng nước cao → hô hấp mạnh hơn.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về tuần hoàn máu ở thú, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu:
A đúng.
B sai, động vật có xương sống chỉ có hệ tuần hoàn kín.
C sai, máu gồm huyết tương và các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu).
D sai, máu trong động mạch phổi nghèo O₂.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trùng biến hình
Đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Trùng biến hình là động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa.
Cá chép, gà, giun đất có ống tiêu hóa.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể luôn làm tăng số lượng gen trong nhân tế bào.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Xét phép lại P: ♂AaBb × ♀AaBb. Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường, quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F₁ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,125%
Đáp án C
Phương pháp giải:
Bước 1: Phân tích xem hợp tử do các giao tử nào kết hợp tạo thành
Bước 2: Tính tỉ lệ giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử
Bước 3: Nhân các kết quả nhận được
Giải chi tiết:
Hợp tử AAabb = Aab × Ab
Giới đực: AaBb → Aab = 0,01Aa × 0,5b = 0,005
Giới cái: AaBb → Aa = 0,25
Tỉ lệ hợp tử AAabb =0,125%
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2n; 2n+2; 2n-2.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Các tế bào 2n nguyên phân bình thường tạo tế bào 2n.
Tế bào 2n nguyên phân có sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể tạo tế bào 2n +2 và 2n – 2
Vậy sẽ có 3 dòng tế bào: 2n; 2n +2; 2n-2
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Nuôi cấy mô có cơ sở dựa trên nguyên phân, tạo ra các tế bào đồng nhất về mặt di truyền.
Phát biểu sai về ưu điểm của nuôi cấy mô là B, không thể tạo biến dị di truyền.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Cho con đực thân đen thuần chủng giao phối với con cái thân xám thuần chủng (P), thu được F₁ đồng loạt thân xám. Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng giao phối với con cái thân đen thuần chủng (P), thu được F₁ đồng loạt thân đen. Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gen quy định tính trạng nằm ở bào quan ti thể.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Ta thấy đời con có kiểu hình giống nhau và giống mẹ. Phép lai thuận và phép lai nghịch có kiểu hình khác nhau → Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.
II. Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.
III. Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch của gen được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN.
IV. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5’ đến 3’ của mARN.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
I sai, tính thoái hóa là một loại axit amin được mã hóa bởi 2 hay nhiều bộ ba khác nhau.
II sai, tính phổ biến: Tất cả sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ vài ngoại lệ.
III đúng, chỉ có mạch mã gốc được sử dụng làm khuôn.
IV đúng, vì mã di truyền được đọc theo chiều 5’ → 3’.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Một tế bào sinh tinh giảm phân
+ Không có HVG sẽ tạo 2 loại giao tử.
+ Có HVG tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
Giải chi tiết:
A đúng.
B đúng, AB là giao tử liên kết.
C sai, nếu có HVG sẽ tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
D đúng, chỉ tạo AB và ab.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:6 con
Đáp án A
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính tần số alen ở giới đực.
Bước 2: Từ tần số alen tính tỉ lệ dị hợp ở giới đực.
Giải chi tiết:
Tần số alen ở trong số con đực ban đầu là (pA:qa)× a → 80%thân cao :20% thân thấp (aa)
Ta có q =0,2 ; p=0,8
Giả sử cấu trúc di truyền của các con đực là xAA:yAa
q = y/2 → y =0,4 → số con đực có kiểu gen Aa là 15 ×0,4 =6
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,5 đến 2 giờ. Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) nhanh chóng đưa nến đang cháy vào bình, nến tắt ngay. Sau đó, mở nút bình chứa hạt chết (bình b) và đưa nến đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy. Nhận xét nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bình a hạt hô hấp hút O₂ nên nến tắt.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Hạt nảy mầm hô hấp mạnh.
Phương trình hô hấp: C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O
Giải chi tiết:
Bình a: Chứa hạt sống → hạt hô hấp → giảm lượng O₂ → khi đưa nến vào thì sẽ tắt.
Bình b: Hạt chết, không hô hấp nên khi đưa nến vào thì nến vẫn cháy.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
II. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
III. Tất cả các đột biến đa bội lẻ đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
IV. Tất cả các đột biến đa bội chẵn đều làm thay đổi số lượng gen có trên một nhiễm sắc thể.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
I sai, đột biến làm 2 NST sáp nhập vào nhau, tuy làm giảm số lượng NST nhưng hàm lượng ADN không đổi.
II đúng.
III đúng, thể đa bội lẻ là: 3n, 5n, 7n…
IV sai, đột biến đa bội không làm ảnh hưởng tới số lượng gen trên 1 NST.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotit loại A chiếm 18% tổng số nucleotit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nucleotit loại X là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:768
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
(1) 1:1. (2) 3:3:1:1. (3) 2:2:1:1. (4) 1:1:1:1. (5) 3:1.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
Đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có thể có các trường hợp:
TH₁: Tạo giao tử 2AB và 2ab
TH₂: Tạo giao tử 2Ab và 2aB
4 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có các trường hợp sau:
+ Tất cả theo TH₁ hoặc tất cả theo TH₂: cho tỷ lệ 1:1
+ 3 tế bào theo TH₁ và 1 tế bào theo TH₂ hoặc ngược lại: 6:6:2:2 ↔ 3:3:1:1
+ 2 tế bào theo TH₁, 2 tế bào theo TH₂ hoặc ngược lại: 1:1:1:1
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E. coli chỉ chứa N¹⁴ trong môi trường chứa N¹⁴ (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N¹⁵ (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N¹⁴ (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Số tế bào chứa cả N¹⁴ và N¹⁵ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:16
Đáp án A
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số mạch N¹⁵ sau n lần nhân đôi
Một phân tử ADN nhân đôi x lần tạo ra: 2 phân tử ADN con
Mỗi phân tử ADN có 2 mạch.
Bước 2: Số phân tử ADN chứa N¹⁴ và N¹⁵ = số mạch N¹⁵.
Giải chi tiết:
1 tế bào chứa N¹⁴ nhân đôi 2 lần trong môi trường N¹⁴ → Tạo 2² =4 phân tử N¹⁴ → có 8 mạch N¹⁴
4 phân tử N¹⁴ nhân đôi 2 lần trong môi trường N¹⁵ → Tạo 4 × 2² =16 phân tử ADN → có 32 mạch ADN.
Vậy số mạch N¹⁵ = 32 – 8 = 16.
Khi đưa trở lại môi trường N¹⁴ nhân đôi 1 lần tạo 16 phân tử chứa cả N¹⁴ và N¹⁵.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gen Y phiên mã 20 lần
Đáp án C
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Ta thấy gen Z có thể phiên mã → môi trường có lactose.
Số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen cấu trúc của operon sẽ giống nhau.
A sai, số lần nhân đôi của gen điều hòa là 1 (các gen trong nhân có số lần nhân đôi giống nhau)
B sai.
D sai, gen A phiên mã 20 lần.
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật, tình trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được Fₐ Theo lí thuyết, có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fₐ là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 cây hoa tím :3 cây hoa trắng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
TH₁: Cây đồng hợp trội:AABBDD × aabbdd → 100% cây hoa tím
TH₂: dị hợp 1 cặp gen (AaBBDD; AABbDD; AABBDd) ×aabbdd → 1 tím: 1 trắng
TH₃: dị hợp 2 cặp gen:(AaBbDD; AABbDd; AaBBDd) ×aabbdd →1 tím: 3 trắng
TH₄: dị hợp 3 cặp gen: AaBbDd ×aabbdd →1 tím: 7 trắng
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Mức phản ứng của kiểu gen là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A₁; A₂, A₃ quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A₂ quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A₃ quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F₁. Gây đột biển tứ bội hóa các hợp tử F₁ thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F₁ cho tự thụ phấn, thu được F₂ có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chi sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F₂ là đúng?
I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A₁ chiếm tỉ lệ 1/36.
II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A₃ chiếm tỉ lệ 2/9.
III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A₃ là 1/35.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F₂ có tỉ lệ kiểu hình: (16 cây hoa đỏ :9 cây hoa trắng). Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a.
II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%.
III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F₁, sau đó F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Ở F₂cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20.
IV. Nếu các cá thể F₂ tự thụ phấn hai lần liên tiếp thu được F₄ thì tỉ lệ kiểu hình ở F₄ là: (23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng).
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F₁ có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F₁ lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fₐ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng:1 con cái cánh đen:1 con cái cánh trắng. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
II. Trong số con cánh trắng ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7.
III. Trong số con cánh đen ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ là 1/3.
IV. Trong số con đực ở F₂, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/8.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdeeHh × AaBbDdEeHH. Theo lý thuyết số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn thu được ở F, chiếm tỉ lệ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:9/32
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Ở 1 loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho 1 cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có 4 loại kiểu hình, trong đó có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F₁, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 3,24%.
II. Ở F₁, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 10,24%
III. Ở F₁, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26,96%.
IV. Ở F₁, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là 23,04%
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được F₁ có 10% cây thân cao, hoa đỏ: 40% cây thân cao, hoa trắng: 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P là AD//ad Bb.
II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Đời F₂ có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng.
IV. Nếu cho P tự thụ phấn thì ở đời con có 15,75% số cây thân thấp, hoa đỏ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.