Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử TN THPT 2021 sinh trường Chuyên Thái Bình lần 2
Sinh học
Một trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật là
- A.
Thức ăn
- B.
Hoocmôn
- C.
Ánh sáng
- D.
Nhiệt độ
Bộ ba nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
- A.
5'UUG3’
- B.
5’UAG3’
- C.
5'AUG3'
- D.
5’AAU3'
Xét một quần thể sinh vật có cấu trúc di truyền 0,8 AA : 0,1 Aa : 0,1 aa. Tần số alen a của quần thể này là
- A.
0,1
- B.
0,15
- C.
0,85
- D.
0,2
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
- A.
11 nm và 30 nm
- B.
30 nm và 300 nm
- C.
30 nm và 11 nm.
- D.
11 nm và 300 nm.
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường giao phấn với nhau, thu được F₁. Cho biết các gen trên 2 cây liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F₁ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
- A.
3
- B.
4
- C.
5
- D.
7
Khẳng định nào sau đây khi nói về xináp là sai?
- A.
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào xương.
- B.
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
- C.
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh.
- D.
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
- A.
Chóp rễ.
- B.
Khí khổng.
- C.
Lông hút của rễ.
- D.
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAA × aaaa, thu được F₁. Tiếp tục cho F₁ giao phấn với cây tứ bội Aaaa, thu được F₂. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, F₂ có tỉ lệ kiểu hình:
- A.
11 cây thân cao :1 cây thân thấp.
- B.
2 cây thân cao :1 cây thân thấp.
- C.
8 cây thân cao :1 cây thân thấp.
- D.
43 cây thân cao: 37 cây thân thấp.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không ảnh hưởng đến hô hấp?
- A.
Nhiệt độ.
- B.
Nồng độ khí CO₂.
- C.
Nồng độ khí Nitơ (N₂)
- D.
Hàm lượng nước.
Khi nói về tuần hoàn máu ở thú, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột.
- B.
Ở động vật có xương sống có 2 loại hệ tuần hoàn, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
- C.
Thành phần máu chỉ có hồng cầu.
- D.
Máu chảy trong động mạch luôn giàu O₂.
Động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
- A.
Cá chép.
- B.
Gà
- C.
Trùng biến hình
- D.
Giun đất.
Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:
- A.
Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo.
- B.
Tạo nguồn biến dị tổ hợp.
- C.
Tìm được kiểu gen mong muốn.
- D.
Trực tiếp tạo giống mới.
Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
- A.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
- B.
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
- C.
Đột biến gen.
- D.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Xét phép lại P: ♂AaBb × ♀AaBb. Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường, quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F₁ là
- A.
0,5%
- B.
0,25%
- C.
0,125%
- D.
1,25%
Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể là
- A.
2n; 2n +1; 2n-1.
- B.
2n; 2n +1.
- C.
2n; 2n+2; 2n-2.
- D.
2n +1; 2n-1.
Phát biểu nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
- A.
Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất
- B.
Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống.
- C.
Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.
- D.
Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.
Cho con đực thân đen thuần chủng giao phối với con cái thân xám thuần chủng (P), thu được F₁ đồng loạt thân xám. Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng giao phối với con cái thân đen thuần chủng (P), thu được F₁ đồng loạt thân đen. Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Gen quy định tính trạng nằm ở bào quan ti thể.
- B.
Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
- C.
Gen quy định tính trạng nằm ở lục lạp.
- D.
Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.
II. Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.
III. Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch của gen được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN.
IV. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5’ đến 3’ của mARN.
- A.
1
- B.
4
- C.
3
- D.
2
Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Nếu có hoán vị gen thì sẽ sinh ra giao tử ab với tỉ lệ 25%.
- B.
Cho dù có hoán vị hay không có hoán vị cũng luôn sinh ra giao tử AB.
- C.
Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen.
- D.
Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.
Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?
- A.
6 con
- B.
8 con
- C.
5 con
- D.
3 con
Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,5 đến 2 giờ. Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) nhanh chóng đưa nến đang cháy vào bình, nến tắt ngay. Sau đó, mở nút bình chứa hạt chết (bình b) và đưa nến đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy. Nhận xét nào sau đây đúng?
- A.
Bình b hạt hô hấp cung cấp nhiệt cho nến cháy.
- B.
Bình a hạt không xảy ra hô hấp không tạo O₂nến tắt.
- C.
Bình a hạt hô hấp hút O₂ nên nến tắt.
- D.
Bình b hạt hô hấp tạo O₂ nên nến cháy.
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
II. Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
III. Tất cả các đột biến đa bội lẻ đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
IV. Tất cả các đột biến đa bội chẵn đều làm thay đổi số lượng gen có trên một nhiễm sắc thể.
- A.
3
- B.
2
- C.
4
- D.
1
Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotit loại A chiếm 18% tổng số nucleotit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nucleotit loại X là
- A.
432
- B.
216
- C.
768
- D.
384
Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
(1) 1:1. (2) 3:3:1:1. (3) 2:2:1:1. (4) 1:1:1:1. (5) 3:1.
- A.
2
- B.
5
- C.
4
- D.
3
Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E. coli chỉ chứa N¹⁴ trong môi trường chứa N¹⁴ (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N¹⁵ (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N¹⁴ (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Số tế bào chứa cả N¹⁴ và N¹⁵ là
- A.
16
- B.
4
- C.
8
- D.
2
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.
- B.
Môi trường sống không có lactôzơ.
- C.
Gen Y phiên mã 20 lần
- D.
Gen A phiên mã 10 lần.
Ở một loài thực vật, tình trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được Fₐ Theo lí thuyết, có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fₐ là:
- A.
1 cây hoa tím: 15 cây hoa trắng
- B.
1 cây hoa tím :3 cây hoa trắng.
- C.
100% cây hoa trắng.
- D.
3 cây hoa tím:5 cây hoa trắng.
Mức phản ứng của kiểu gen là
- A.
do sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- B.
tập hợp các kiểu hình của các kiểu gen tương ứng với cùng một môi trường.
- C.
Có hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau.
- D.
tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A₁; A₂, A₃ quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A₂ quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A₃ quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F₁. Gây đột biển tứ bội hóa các hợp tử F₁ thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F₁ cho tự thụ phấn, thu được F₂ có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chi sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F₂ là đúng?
I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A₁ chiếm tỉ lệ 1/36.
II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A₃ chiếm tỉ lệ 2/9.
III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A₃ là 1/35.
- A.
1
- B.
2
- C.
4
- D.
3
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F₂ có tỉ lệ kiểu hình: (16 cây hoa đỏ :9 cây hoa trắng). Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a.
II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%.
III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F₁, sau đó F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Ở F₂cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20.
IV. Nếu các cá thể F₂ tự thụ phấn hai lần liên tiếp thu được F₄ thì tỉ lệ kiểu hình ở F₄ là: (23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng).
- A.
4
- B.
1
- C.
3
- D.
2
Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F₁ có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F₁ lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fₐ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng:1 con cái cánh đen:1 con cái cánh trắng. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
II. Trong số con cánh trắng ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7.
III. Trong số con cánh đen ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ là 1/3.
IV. Trong số con đực ở F₂, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/8.
- A.
2
- B.
1
- C.
3
- D.
4
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdeeHh × AaBbDdEeHH. Theo lý thuyết số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn thu được ở F, chiếm tỉ lệ là
- A.
3/32
- B.
27/128
- C.
9/128
- D.
9/32
Ở 1 loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho 1 cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có 4 loại kiểu hình, trong đó có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở F₁, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 3,24%.
II. Ở F₁, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 10,24%
III. Ở F₁, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26,96%.
IV. Ở F₁, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là 23,04%
- A.
1
- B.
3
- C.
2
- D.
4
Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được F₁ có 10% cây thân cao, hoa đỏ: 40% cây thân cao, hoa trắng: 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P là AD//ad Bb.
II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Đời F₂ có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng.
IV. Nếu cho P tự thụ phấn thì ở đời con có 15,75% số cây thân thấp, hoa đỏ.
- A.
4
- B.
3
- C.
2
- D.
1
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tn-thpt-2021-sinh-truong-chuyen-thai-binh-lan-2-10891