Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử TN THPT 2022 sinh (Đề 3)
Sinh học
Khi nói về cơ chế quang hợp ở thực vật, nhận định nào sau đây sai?
- A.
Pha sáng diễn ra tại tilacôit, pha tối diễn ra tại chất nền Strôma.
- B.
Pha tối của tất cả các nhóm thực vật đều có chu trình Canvin.
- C.
Pha tối hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng.
- D.
Pha sáng là pha ôxi hóa H₂O, pha tối là pha khử CO₂.
Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Tất cả các loài động vật không xương sống đều có hệ tuần hoàn hở.
- B.
Động vật có hệ tuần hoàn kín thì tiến hóa hơn động vật có hệ tuần hoàn hở.
- C.
Máu của côn trùng không vận chuyển chất khí.
- D.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu và dịch mô hòa trộn vào nhau.
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
- A.
Cá heo.
- B.
Cá sấu.
- C.
Cá ngừ.
- D.
Cá voi.
Sản phẩm của quá trình dịch mã là
- A.
Prôtêin.
- B.
tARN.
- C.
ADN.
- D.
mARN.
Động vật nào sau đây có cả hình thức tiêu hóa ngoại bào và nội bào?
- A.
Giun đất.
- B.
Trùng giày.
- C.
Thủy tức.
- D.
Ốc sên.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,2AA : 0,4Aa: 0,4 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
- A.
0,7.
- B.
0,4.
- C.
0,5.
- D.
0,6.
Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể
- A.
thành phần loài.
- B.
sự phân bố cá thể.
- C.
nhóm tuổi.
- D.
mật độ.
Đậu Hà lan có bộ NST 2n = 14. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là
- A.
7.
- B.
4.
- C.
8.
- D.
14.
Ở Ruồi giấm, cặp NST giới tính của ruồi đực bình thường được kí hiệu là
- A.
YO.
- B.
XX.
- C.
XY.
- D.
XO.
Theo Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
- A.
quần thể.
- B.
loài.
- C.
cá thể.
- D.
tế bào.
Cà độc dược có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này là
- A.
11.
- B.
13.
- C.
23.
- D.
25.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các loài trong bộ Linh trưởng phát sinh ở đại
- A.
Tân sinh.
- B.
Trung sinh.
- C.
Cổ sinh.
- D.
Nguyên sinh.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
- A.
Yếu tố ngẫu nhiên.
- B.
Di – nhập gen.
- C.
Giao phối không ngẫu nhiên.
- D.
Chọn lọc tự nhiên.
Ở sinh vật nhân thực, bộ ba đối mã trên phân tử tARN mang axit amin metionin là
- A.
3'AUG 5'.
- B.
5'AUG 3'.
- C.
3'UAX 5'.
- D.
5'UAX 3'.
Ở thực vật, phương pháp tạo giống nào sau đây có thể tạo giống mới mang đặc điểm di truyền của 2 loài khác nhau?
- A.
Nuôi cấy noãn.
- B.
Gây đột biến.
- C.
Nuôi cấy hạt phấn.
- D.
Công nghệ gen.
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cạnh tranh?
- A.
Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.
- B.
Giun đũa và lợn.
- C.
Cỏ dại và lúa.
- D.
Tầm gửi và cây thân gỗ.
Nếu khoảng cách tương đối giữa hai gen trên NST là 20cM thì tần số hoán vị giữa hai gen này là
- A.
40%.
- B.
20%.
- C.
10%.
- D.
30%.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
- A.
Mất đoạn.
- B.
Đảo đoạn.
- C.
Lặp đoạn.
- D.
Chuyển đoạn .
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh thu được F₁. Cho các cây F₁ tự thụ thu được F₂. Theo lí thuyết, F₂ có tỉ lệ kiểu hình là
- A.
100% cây lá đốm.
- B.
100% cây lá xanh.
- C.
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
- D.
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phátbiểu nào sau đây đúng?
- A.
Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- B.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- C.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- D.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi ADN xảy ra cả trong nhân và trong tế bào chất.
- B.
Trên mạch khuôn 5' 3', mạch mới được tổng hợp từ chiều 3' 5'.
- C.
Mạch mới được tổng hợp từ mạch khuôn 3' 5' thì liên tục.
- D.
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể nhưsau:
Quần thể A B C D
Diện tích khu phân bố(ha) 25 240 193 195
Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư.Theo lí thuyết,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể Acó kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau.
IV. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, B, C, D.
- A.
1.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
3.
Khi nói về sự phân bố của các cá thể trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất.
II. Phân bố đều giúp cá thể tận dụng tối đa nguồn sống.
III. Phân bố ngẫu nhiên diễn ra trong điều kiện môi trường đồng đều.
IV. Phân bố theo nhóm tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
- A.
3.
- B.
1.
- C.
2
- D.
4.
Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau: Sóc ăn quả dẻ; diều hâu ăn sóc và chim gõ kiến; xén tóc ăn nón thông; chim gõ kiến và thằn lằn ăn xén tóc;chim gõ kiến và thằn lằn là thức ăn của trăn. Khi nói về lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu loài chim gõ kiến bị tiêu diệt thì số lượng diều hâu có thể giảm.
II. Nếu loài diều hâu bị tiêu diệt thì số lượng sóc có thể tăng.
III. Chim gõ kiến và thằn lằn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Khi nóivề opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen điều hòa(R) không nằm trong thành phần củaopêron Lac.
II. Vùngvận hành (O)là nơiARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y phiên mã 10lần.
- A.
2.
- B.
1.
- C.
4.
- D.
3.
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(II). Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
(III). Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.
(IV). Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
- A.
4.
- B.
3.
- C.
1.
- D.
2.
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?

- A.
Sơ đồ I.
- B.
Sơ đồ IV.
- C.
Sơ đồ III.
- D.
Sơ đồ II.
Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
- B.
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tàn số alen của quần thể.
- C.
CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi.
- D.
CLTN tạo ra kiểu gen mới qui định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 90%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).
(2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ.
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P).
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
2.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen qui định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ.
II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 2/3.
III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
IV. . Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27.
- A.
4
- B.
3.
- C.
2.
- D.
1.
Ở phép lai ♂ AaBbDD × ♀ AaBbDd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp gen Aa có 10% tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II phân li bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST Bb có 20% tế bào không phân li trong giảm phân II, giảm phân I phân li bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Có học sinh đã đưa ra một số nhận định sau:
I. Kiểu gen AaabbDd ở đời con chiếm tỉ lệ 0,25%.
II. Kiểu gen AaaBBbDD ở đời con chiếm tỉ lệ 0,031%.
III. Kiểu gen BBB bằng kiểu gen BBb và cùng chiếm tỉ lệ 2,5%.
IV. Số kiểu gen khác nhau tạo ra trong quần thể là 64.
Số nhận định đúnglà
- A.
1.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
3.
Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, người ta đem giao phấn ngẫu nhiên một số cá thể thì thu được ở F₁ gồm 63% cây hoa đỏ, quả ngọt; 12% cây hoa đỏ, quả chua; 21% cây hoa trắng, quả ngọt; 4% cây hoa trắng, quả chua.
Cho các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểuđúng?
I. Tần số alen A bằng tần số alen a.
II. Tần số alen B = 0,4.
III. Nếu chỉ tính trong tổng số hoa trắng, quả ngọt ở F₁ thì cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3/7.
IV. Nếu đem tất cả cây hoa trắng, quả ngọt ở F₁ cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F₂ xuất hiện loại kiểu hình hoa trắng, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49.
- A.
4.
- B.
3.
- C.
1.
- D.
2.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tn-thpt-2022-sinh-de-3-10892