Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT môn sinh 2020 (Đề 42)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập37 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở nhóm cây nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    UAG, UAA, UGA

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nuclêôxôm.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thể bốn.

  8. Câu 8Một đáp án · Vận dụng

    Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

    Xem đáp án
    Đáp án:

    môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mã di truyền có tính phổ biến.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,2 ; 0,8

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ví dụ nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố nào sau đây là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đột biến.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cổ sinh

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các hoạt động của con người sau đây:

    (1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.

    (2) Bảo tồn đa dạng sinh học.

    (3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.

    (4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.

    Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1) và (2).

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường cong chữ J.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh.Ví dụ trên thể hiện mối quan hệ nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ức chế - cảm nhiễm

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

    Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. Lời giải chi tiết :

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa như thế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào mẹ mang 2n; đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều mang n.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.

  24. Câu 24Một đáp án · Nhận biết

    Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bán bảo toàn.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 kiểu hình: 12 kiểu gen

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hàm lượng phêninalanin có trong máu.

  28. Câu 28Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Quan sát lưới thức ăn sau và cho biết bậc dinh dưỡng cấp 3 là những loài nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ếch nhái, gà, rắn, cáo, diều hâu, hổ

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F₁ sẽ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    11 cao: 1 thấp.

  32. Câu 32Một đáp án · Thông hiểu

    Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F₁. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F₁ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6/27

  33. Câu 33Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể ở thế hệ F₁ có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F₃ được dự đoán là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Một gen dài 5100A⁰ thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, mỗi gen con thực hiện phiên mã 2 lần. Trên mỗi bản phiên mã để cho 5riboxom trượt qua không lặp lại. Tìm số a.a môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    39920

  35. Câu 35Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F₁ lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/3.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Cho ruồi giấm có kiểu gen ABabXDXd\frac{AB}{ab}X^{D}X^{d}giao phối với ruồi giấm có kiểu gen ABabXD\frac{AB}{ab}X^{D}Y. Ở đời F1 loại kiểu genababXd\frac{ab}{ab}X^{d}Y chiếm tỉ lệ 4,375 %. Nếu cho ruồi cái ABabXDXd\frac{AB}{ab}X^{D}X^{d}

    lai phân tích thì đời con, loại kiểu gen $\frac{ab}{ab}$$X^{D}$Y chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8,75%

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định

    Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7/15

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.