Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử THPT môn sinh 2020 (Đề 42)
Sinh học
Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
- A.
Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng.
- B.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
- C.
Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
- D.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở nhóm cây nào?
- A.
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
- B.
Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
- C.
Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
- D.
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
- A.
Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
- B.
Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
- C.
Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
- D.
Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật?
- A.
Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
- B.
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
- C.
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
- D.
Là hình thức sinh sản phổ biến.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
- A.
UGU, UAA, UAG
- B.
UUG, UGA, UAG
- C.
UAG, UAA, UGA
- D.
UUG, UAA, UGA
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
- A.
ADN.
- B.
nuclêôxôm.
- C.
sợi cơ bản.
- D.
sợi nhiễm sắc.
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
- A.
thể ba.
- B.
thể ba kép.
- C.
thể bốn.
- D.
thể tứ bội
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
- A.
tác động của các tác nhân gây đột biến.
- B.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
- C.
tổ hợp gen mang đột biến.
- D.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
- A.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
- B.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
- C.
Mã di truyền có tính phổ biến.
- D.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
- A.
Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
- B.
Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ.
- C.
Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
- D.
Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể.
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
- A.
0,3 ; 0,7
- B.
0,8 ; 0,2
- C.
0,7 ; 0,3
- D.
0,2 ; 0,8
Ví dụ nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng?
- A.
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
- B.
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
- C.
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
- D.
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Nhân tố nào sau đây là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá?
- A.
đột biến.
- B.
nguồn gen du nhập.
- C.
biến dị tổ hợp.
- D.
quá trình giao phối.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại nào?
- A.
cổ sinh
- B.
nguyên sinh
- C.
trung sinh
- D.
tân sinh
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
- A.
Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
- B.
Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ.
- C.
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
- D.
Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:
- A.
hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước
- B.
hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
- C.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt
- D.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn
Cho các hoạt động của con người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động
- A.
(2) và (3).
- B.
(1) và (2).
- C.
(1) và (3).
- D.
(3) và (4).
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng nào?
- A.
tăng dần đều.
- B.
đường cong chữ J.
- C.
đường cong chữ S.
- D.
giảm dần đều.
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh.Ví dụ trên thể hiện mối quan hệ nào sau đây?
- A.
hội sinh
- B.
hợp tác
- C.
ức chế - cảm nhiễm
- D.
cạnh tranh
Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để
- A.
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
- B.
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
- C.
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
- D.
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa như thế nào?
- A.
Tế bào mẹ, đại bào tử mang 2n; tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều mang n.
- B.
Tế bào mẹ, đại bào tử mang, tế bào đối cực đều mang 2n; tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều mang n.
- C.
Tế bào mẹ mang 2n; đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều mang n.
- D.
Tế bào mẹ, đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm đều mang 2n; tế bào trứng, nhân cực đều mang n.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
- A.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- B.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- C.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- D.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
- A.
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
- B.
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
- C.
Vì mao mạch thường ở xa tim.
- D.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
- A.
bổ sung.
- B.
bán bảo toàn.
- C.
bổ sung và bảo toàn.
- D.
bổ sung và bán bảo toàn.
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau:
- A.
4 kiểu hình: 12 kiểu gen
- B.
8 kiểu hình: 8 kiểu gen
- C.
4 kiểu hình: 8 kiểu gen
- D.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
- A.
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
- B.
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
- C.
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
- D.
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào
- A.
hàm lượng phêninalanin có trong máu.
- B.
hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn.
- C.
khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin.
- D.
khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.
Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là
- A.
đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.
- B.
đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.
- C.
chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.
- D.
đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Quan sát lưới thức ăn sau và cho biết bậc dinh dưỡng cấp 3 là những loài nào?

- A.
Ếch nhái, gà, rắn, cáo, diều hâu, hổ
- B.
Ếch nhái, gà, dê , nấm, diều hâu, hổ
- C.
Ếch nhái, châu chấu, rắn, cáo, diều hâu, hổ
- D.
Ếch nhái, gà, rắn, cáo, châu chấu, bọ rùa
Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:
- A.
tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
- B.
dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
- C.
hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.
- D.
tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F₁ sẽ là:
- A.
35 cao: 1 thấp.
- B.
11 cao: 1 thấp.
- C.
3 cao: 1 thấp.
- D.
5 cao: 1 thấp.
Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F₁. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F₁ là:
- A.
3/32
- B.
6/27
- C.
4/27
- D.
1/32
Một quần thể ở thế hệ F₁ có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F₃ được dự đoán là:
- A.
0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
- B.
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
- C.
0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
- D.
0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
Một gen dài 5100A⁰ thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, mỗi gen con thực hiện phiên mã 2 lần. Trên mỗi bản phiên mã để cho 5riboxom trượt qua không lặp lại. Tìm số a.a môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã trên?
- A.
39920
- B.
39840
- C.
29880.
- D.
29940
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F₁ lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ
- A.
1/3.
- B.
2/3.
- C.
1/4.
- D.
3/8.
Cho ruồi giấm có kiểu gen giao phối với ruồi giấm có kiểu gen Y. Ở đời F1 loại kiểu genY chiếm tỉ lệ 4,375 %. Nếu cho ruồi cái
lai phân tích thì đời con, loại kiểu gen $\frac{ab}{ab}$$X^{D}$Y chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- A.
2,5 %
- B.
8,75%
- C.
3, 75%
- D.
10%
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là

- A.
3/5
- B.
29/30
- C.
7/15
- D.
4/9
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-thpt-mon-sinh-2020-de-42-11114