Sinh học 12 — Đề thi thử THPT QG môn sinh 2020 Tinh Giản (Đề 48)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 31 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện diệp lục và carôtenôit?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dung dịch cồn 90-96⁰
Dung dịch cồn 90-96 là dung môi hòa tan được diệp lục và carôtenôit dùng chiết rút được các sắc tố trên và phát hiện ra các sắc tố đó từ lá.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ếch đồng
Đáp án D
Ếch đồng là động vật vừa hô hấp qua phổi vừa hô hấp qua da.
Châu chấu : qua ống khí
Chuột : qua phổi
Tôm : qua mang
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ADN
Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Phân tử nào sau đây cấu tạo nên ribôxôm?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:rARN
Phân tử cấu tạo nên ribôxôm là rARN.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 20% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại X của phân tử này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:30%
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:100%.
Đáp án D.
Vì cơ thể aaBB là cơ thể thuần chủng. Do đó, khi giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử là aB chiếm 100%.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số kiểu gen Aa là 0,42. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,3
Ta có 2pq = 0,42. Mà p + q = 1 (p,q ≥0)
→ ta có 2p(1-p)=0,42 giải phương trình ta có p = 0,3
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà cách tạo giống thông thường không thể tạo được?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lai tế bào sinh dưỡng (xôma)
Chỉ có dung hợp tế bào trần (lai tế bào sinh dưỡng) mới có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà cách tạo giống thông thường không thể tạo được. Lai hữu tính khó thành công, nếu được cũng tạo con lai bất thụ.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm phong phú vốn gen của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Di nhập gen và đột biến.
Đột biến tạo alen mới, di nhập gen thêm gen mới từ quần thể khác.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa xuất hiện ở đại nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đại Trung sinh
Thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Câu nào sai khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn.
Phát biểu sai là A: Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp → Nên bảo quản hạt là làm khô hạt để giảm hô hấp.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về cấu tạo của hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm động vật có phổi như, lưỡng cư, bò sát, chim và thú
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số liên kết hydrô trong gen nhưng không làm tăng số nuclêôtit của gen?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
Một cặp A-T có 2 liên kết hydro, một cặp G-X có 3 liên kết hydro → Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X sẽ làm tăng liên kết hydro nhưng không làm thay đổi tổng nuclêôtit.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ chứa tâm động để loại khỏi NST những gen không mong muốn.
A, B, D đều là những ý đúng (Bài 5 SGK). Câu C sai. đột biến mất đoạn nhỏ chứa tâm động là mất luôn cả NST, không dùng để loại khỏi NST những gen không mong muốn.
Khi không có tâm động, đoạn NST đó sẽ bị phân giải
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen, cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F₁. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F₁ có ít nhất bao nhiêu loại kiểu gen?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
Các phép lai cho ít nhất 3 loại KG và nhiều nhất 4 loại KG.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
-A. đúng vì trong các nhân tố tiến hóa, chỉ có CLTN là nhân tố tác động có định hướng làm cho tiến hóa diễn ra theo một hướng xác định giúp sinh giới có sự tiến hóa liên tục theo hướng xác định, hiệu quả hơn hẳn các nhân tố khác.
-B,C sai, vì các nhân tố tiến hóa khác như đột biến, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên, cũng làm thay đổi tần số alen và cả thành phần kiểu gen của quần thể và cũng có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi.
-D sai vì CLTN không tác động trực tiếp lên KG, chỉ tác động trực tiếp lên KH.
- Câu 18Một đáp án · Vận dụng
Xét các yếu tố sau đây:
I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .
III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:I, II, III và IV.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã vì
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
A sai vì cạnh tranh mạnh có thể xảy ra ở tất cả các loài khi môi trường thiếu hụt nguồn sống, không phải chỉ là đặc điểm riêng của loài ưu thế.
C,D đều sai vì chưa đủ ý như B
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến lệch bội NST, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở các cặp NST thường mà không xảy ra ở cặp NST giới tính
A sai vì đột biến lệch bội xảy ra ở các cặp NST thường và cả cặp NST giới tính.VD các hội chứng XXX, XXY, XO
- Câu 21Một đáp án · Nhận biết
Ở đậu Hà Lan, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 3 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa trắng khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Trong một thí nghiệm ở một loài thực vật, cho các cây P có cùng kiểu gen tự thụ phấn, được F₁ gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 6,25%. Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau, tương phản với thân thấp, hạt dài là thân cao, hạt tròn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ở F₁, cho một cây thân cao, hạt dài thụ phấn với một cây thân thấp, hạt tròn thì xác suất sinh cây thấp, hạt dài ở F₂ là 1/9
Các gen PLĐL nên kiểu hình thân thấp, hạt dài aabb = 0,0625.
→ cao, tròn =0,5+0,0625 = 0,5625 → A sai.
Thân cao, hạt tròn ở F₁ gồm: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb. 1 AAbb: 2Aabb → cây dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/9 + 2/9 = 4/9 → C sai.
Cây P dị hợp tử 2 cặp gen tự thụ phấn mới tạo ra 4 loại KH → D sai.
Cây F₁ cao, dài có tỉ lệ 1AAbb : 2Aabb cho tỉ lệ giao tử ab = 1/3 . Cây F₁ thấp, tròn có tỉ lệ 1aaBB : 2aaBB cho tỉ lệ giao tử ab = 1/3.
Vậy xác xuất để 2 cây này giao phấn với nhau sinh cây thấp, hạt dài ở F₂ là (1/3) × (1/3) = 1/9. Vậy B đúng.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cải lai song nhị bội sinh ra từ cải bắp và cải củ của Kapetrenco có thể sinh sản hữu tính bình thường.
-A sai vì quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa cũng xảy ra ở động vật mặc dù rất ít không phổ bién như ở thực vật.
-B sai vì nó diễn ra nhanh hơn nhờ những ưu điểm của lai xa và đa bội hóa mà thể song nhị bội tạo ra dễ dàng tồn tại và nhanh chóng hình thành nên loài mới.
-C sai vì bộ NST của loài mới này chỉ chứa hai bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ nên không đủ 2 chiếc NST của cặp tương đồng để tiếp hợp bình thường trong kì đầu giảm phân I , do đó không tạo được giao tử và bị bất thụ chứ không phải là hữu thụ.
-D đúng vì cải lai song nhị bội nói trên có dạng 2 +2 có đủ 2 chiếc NST của cặp tương đồng để tiếp hợp bình thường trong kì đầu giảm phân I, do đó hữu thụ.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể bắt đầu có xu hướng giảm
A sai vì kích thước của quần thể có phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
B sai vì sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.
C sai vì mật độ cá thể của mỗi quần thể vẫn có thể thay đổi theo mùa, theo năm.
D đúng vì khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tăng cạnh tranh, tăng dịch bệnh và ô nhiễm → tốc độ tăng trưởng của quần thể bắt đầu có xu hướng giảm.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu câu đúng khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
I. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể phụ thuộc mật độ quần thể.
II. Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.
III. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở của trứng.
IV. Những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai…thì sự sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
Các câu II, III, IV đều đúng.
Câu I sai. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể không phụ thuộc mật độ quần thể, chúng là các nhân tố không phụ thuộc mật độ.
- Câu 26Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về nơi ở mà quần thể có thể đạt được.
Các câu A, B, C đều đúng.
Câu D sai. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Cà độc dược có bộ NST 2n = 24. Giả sử một thể đột biến của loài này chứa cặp NST số 2 có một chiếc bị mất đoạn nhỏ không chứa tâm động, cặp NST số 5 có một chiếc bị đảo đoạn. Biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể đột biến này?
I. Giao tử bình thường tạo ra từ thể đột biến này chiếm tỉ lệ 1/4.
II. Sự hoạt động của các gen trên NST bị đảo của cặp số 5 có thể bị thay đổi.
III. Giao tử chứa NST bị mất đoạn chiếm tỉ lệ 1/3 trong số giao tử đột biến.
IV. Các gen còn lại trên NST mất đoạn của cặp số 2 nhân đôi với số lần khác nhau.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Ta biểu thị cặp NST tương đồng như sau: Alen trội biểu thị cho NST bình thường, alen lặn biểu thị cho NST bị đột biến → 2 cặp NST tương đồng đang xét đến là AaBb.
- Giao tử không mang đột biến là giao tử AB, chiếm tỷ lệ 1/4 → (I) Đúng.
- Do đảo đoạn làm thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của các gen trên NST bị đảo của cặp số 5 có thể bị thay đổi, một gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động (SGK trang 25) . (II) Đúng.
- Giao tử mang đột biến là các giao tử Ab, aB và ab → Giao tử chứa NST bị mất đoạn là giao tử a gồm aB và ab chiếm tỷ lệ 2/3 giao tử đột biến → (III) Sai.
- Các gen trên cùng NST luôn nhân đôi cùng nhau → (IV) Sai.
Vậy có 2 nội dung đúng.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có 4 loại kiểu hình cao đỏ, thấp trắng, thấp đỏ và cao trắng, trong đó cây thấp đỏ chiếm tỉ lệ 16%. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₁ có tối đa 10 loại kiểu gen.
II. F₁ có 28% số cây đồng hợp tử về 2 cặp gen.
III. F₁có 66% số cây thân cao, hoa đỏ.
IV. Kiểu gen của P có thể là .
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Sử dụng công thức: A–B– = 0,5 + aabb; A–bb = aaB– = 0,25 – aabb.
Xét các ý:
I. Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen → I đúng.
- Cây thấp đỏ aaB- = 0,25 – aabb = 0,16 → aabb = 0,25 – 0,16 = 0,09.
→ ab = 0,3 > 0,25 → ab là giao tử liên kết → P dị hợp đều: → IV đúng.
Cây cho 4 loại giao tử: AB = ab = 0,3; Ab = aB = 0,2→ F₁: (0,3AB : 0,3ab : 0,2Ab : 0,2aB) × (0,3AB : 0,3ab : 0,2Ab : 0,2aB)
F₁có:
- số cây đồng hợp tử 2 cặp gen= 2×0,3² + 2×0,2² = 0,26 = 26% → II sai.
- Số cây thân cao hoa đỏ là A–B– = 0,5 + aabb = 0,5 + 0,09 = 0,59 → III sai.
→ có 2 ý đúng
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁ gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ F₁ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₁ có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng.
II. Các cây hoa đỏ F₁ giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử.
III. Số cây hoa vàng ở F₂ chiếm tỉ lệ ≈ 9,877%.
IV. F₂ có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/81.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
F₁ phân ly 9:6:1 → tương tác bổ sung:
I. Cây hoa hồng có KG: AAbb và Aabb (hoặc aaBB và aaBb).
→ Có 2 loại KG qui định hoa màu hồng → I đúng.
II. Cây hoa đỏ F₁ có tỉ lệ KG: 1/9AABB : 2/9AABb : 2/9AaBB : 4/9AaBb. KG AaBb cho nhiều loại giao tử nhất là 4 loại → II đúng.
III. Giao tử của các cây hoa màu đỏ F₁ là: 4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : 1/9ab.
Tạp giao các cây hoa đỏ F₁: (4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : 1/9ab) × (4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : 1/9ab)
F₂: vàng aaB- = (2/9)2 + 2×2/9×1/9 = 8/81 ≈ 0,098765 = 9,877% → III đúng.
IV. Cây hoa trắng ở F₂ KG aabb = (1/9)2 = 1/81 → IV đúng.
Cả 4 ý đúng.
- Câu 30Một đáp án · Thông hiểu
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 70% số cây hoa tím. Ở F₂, số cây hoa trắng chiếm 48,75%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa.
II. Tần số alen A ở thế hệ F₃ là 0,55.
III. Tỉ lệ kiểu hình ở F₁ là 23 cây hoa tím : 17 cây hoa trắng.
IV. Hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa trắng với tỉ lệ cây hoa tím đồng hợp tử tăng dần qua các thế hệ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh M ở người do một gen với 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định. Biết không phát sinh đột biến mới và người số 13 đến từ một quần thể cân bằng có tần số người mắc bệnh là 1/10000.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số II₆ và người số II₉ có thể có kiểu gen giống nhau.
II. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ.
III. Xác suất III₁₁ mang kiểu gen dị hợp là 4/9.
IV. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp III₁₂ - III₁₃ là 1/404.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → bệnh do gen lặn trên NST thường quy định
A- Bình thường; a- bị bệnh
→ KG của I₁, I₂, I₃, I₄ là Aa → Người số II₆ và người số II₉ có thể có kiểu gen giống nhau là AA hoặc Aa → I đúng.
II. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người trong phả hệ I₁, I₂, I₃, I₄ là Aa; I₅, I₁₀ là aa (bệnh) → II sai.
III. KG của II₇, II₈ : 1/3AA : 2/3Aa → Cho giao tử : 2/3A : 1/3a
Con của II₇, II₈ là (2/3A : 1/3a) × (2/3A : 1/3a) → 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa
Do III₁₁ KH bình thường nên có tần số KG dị hợp là 1/2. → III sai.
IV. Xét cá thể III13 trong quần thể có q²aa = 1/10000 → qₐ = 1/100 = 0,01 → = 0,99. Tần số KG của quần thể: 0,9801AA : 0,0198Aa : 0,0001aa
Do III₁₃ KH bình thường nên có tần số KG dị hợp là 0,0198 : (0,9801+ 0,0198) = 2/101
Hay III₁₃ KH có tần số KG là 99/101AA : 2/101Aa → Cho giao tử: (100/101A : 1/101a)
Kiểu gen III₁₂ giống KG III₁₁ tần số 1/2AA : 1/2Aa → III₁₂ cho giao tử (3/4A : 1/4a)
→ Xác suất sinh con của cặp III₁₂ - III₁₃ (3/4A : 1/4a) × (100/101A : 1/101a) → con bệnh aa =
→ IV đúng.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.