Sinh học 12 — Đề thi thử THPT môn sinh 2020 (Đề 41)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 31 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Trong điều kiện nào sau đây thì cây sẽ bị héo?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lượng nước hút vào bé hơn lượng nước thoát ra
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Nhóm động vật nào không có sự pha trộn máu giàu O₂ và máu giàu CO₂ ở tim?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cá xương, chim, thú.
Cá xương, chim, thú, cá sấu không có sự pha trộn máu giàu O₂ và máu giàu CO₂ ở tim vì tim cá có 2 ngăn, tim các loài chim, thú, cá sấu có 4 ngăn
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ARN pôlimeraza.
Enzyme ARN polimeraza tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã của các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ Câu 84. Đáp án A.
Gen có tổng số nucleotit = 2400.
Số nucleotit loại G = H – N = 2950 – 2400 = 550.
Số nucleotit loại A = 1,5N – H = 3600 – 2950 = 650.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng lưỡng bội.
Vì thể tam bội là 3n nên có hàm lượng ADN gấp 3 lần n
A đúng. Vì hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, nguyên nhân là vì đột biến đa bội lẽ có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng nên cản trở quá trình giảm phân tạo giao tử → Không hình thành được giao tử nên cơ thể bị bất thụ.
C đúng. Vì thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó, nguyên nhân là vì thể đa bội có lượng NST khác với dạng bố mẹ nên nếu xảy ra thụ tinh tạo ra con lai thì bộ NST con lai không tồn tại thành cặp tương đồng nên không hình thành được giao tử. → Con lai bị bất thụ. Con lai bất thụ chứng tỏ dạng bố mẹ và thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản.
D đúng. Vì hầu hết các đa bội ở động vật đều gây chết cho nên trong tự nhiên rất ít gặp thể đột biến đa bội.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F₁. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₁ có thể là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:14:4:1:1.
Cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn có kiểu gen nếu 2 gen PLĐL thì tỉ lệ kiểu hình đời con 9:3:3:1
nếu liên kết hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu hình đời con: 1:2:1
nếu có HVG phụ thuộc vào tần số HVG
Mặt khác khi cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn tỷ lệ kiểu hình tuân theo công thức: Trội, trội = 0,5 + lặn, lặn => tỷ lệ A là phù hợp.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Ở một quần thể động vật ngẫu phối, thế hệ xuất phát (P) có 100%Aa. Theo lí thuyết, thế hệ F₃ của quần thể này có tần số alen a là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1/2.
Vì quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Kết quả của phương pháp dung hợp tế bào trần khác loài sẽ tạo ra giống có đặc điểm nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giống có bộ NST song nhị bội.
Vì dung hợp tế bào trần khác loài thì tế bào lai có bộ NST song nhị bội của 2 loài
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không bao giờ làm mất alen của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến.
Vì đột biến làm phát sinh alen mới nhưng không loại bỏ các alen cũ
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đại Cổ sinh.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hỗ trợ cùng loài.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Phong lan và cây thân gỗ là mối quan hệ gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hội sinh.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ở thí nghiệm tách chiết diệp lục, mẫu vật thí nghiệm được ngâm ít nhất 60 phút.
Vì chỉ cần ngâm mẫu trong 20 đến 25 phút
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép đều trao đổi khí bằng phổi.
Vì tuần hoàn kép thì đều có phổi
A sai. Vì các loài chim mặc dù có hệ tuần hoàn kép nhưng phổi không có phế nang.
B sai. Vì các loài côn trùng mặc dù có cơ quan tiêu hóa dạng ống nhưng có hệ tuần hoàn hở.
D sai. Vì các loài như trai sống có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn có trao đổi khí bằng mang.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai P: AAAa × AAaa, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4 kiểu gen, 1 kiểu hình.
Số kiểu gen = 2 + 3 – 1 = 4 kiểu gen; Số kiểu hình = 1 kiểu hình. Vì cơ thể AAAa luôn sinh giao tử mang alen A nên đời con luôn có kiểu hình trội.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:27/64.
Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh AaBbDdHh cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính trạng lặn, 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 27/64
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mức độ tác động của nhân tố hữu sinh lên cá thể sinh vật phụ thuộc vào mật độ của quần thể.
II. Khi mật độ cá thể của các quần thể càng cao thì mức độ tác động của nhân tố hữu sinh càng mạnh.
III. Khi quần thể chịu tác động của nhân tố hữu sinh thì có thể sẽ làm biến động số lượng cá thể của
quần thể.
IV. Những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. ^{} Đáp án A.
I và II đúng. Vì nhân tố hữu sinh phụ thuộc mật độ và chịu sư chi phối của mật độ cá thể.
JJ. đúng. Vì tác động của nhân tố sinh thái có thể sẽ làm ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong của quần thể, do đó dẫn tới làm biến động số lượng cá thể của quần thể.
IV sai. Vì nhân tố vật lí, hóa học, sinh học đều là nhân tố vô sinh.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong lưới thức ăn, một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
C sai. Vì trong diễn thế nguyên sinh, quần xã đỉnh cực có độ đa dạng cao nhất cho nên có lưới thức ăn phức tạp nhất (phức tạp hơn quần xã tiên phong).
D sai. Vì quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
II. Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới tạo ra các gen mới và làm tăng số lượng gen trên NST.
III. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
IV. Đột biến đảo đoạn chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Có 2 phát biểu đúng, đó là I, III. Đáp án A.
I đúng. Vì đảo đoạn sẽ làm thay đổi vị trí của gen nên có thể sẽ làm thay đổi mức độ hoạt động của gen.
II. sai. Vì đảo đoạn không tạo ra gen mới, không làm tăng số lượng gen trên NST.
III đúng. Vì đảo đoạn không làm thay đổi độ dài của ADN, độ dài của NST.
IV sai. Vì đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả động vật và thực vật.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Một cá thể ruồi giấm cái có kiểu gen Ab/aB. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử có xảy ra HVG với tần số 24%. Tỷ lệ giao tử Ab tạo ra là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:38%.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng, kiểu gen Bb qui định hoa hồng, hai cặp gen này phân li độc lập. Cho (P) cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F₁ gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F₁ tự thụ phấn, thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:F₂ có 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
F1 đồng hình – P thuần chủng
AABB aabbb → F₁:AaBb
F₁ F₁: AaBb AaBb
F₂ : (1AA;2Aa:laa)(1BB : 2Bb :1bb)
Xét các phát biểu
A sai. Vì thân cao hoa đỏ chỉ có 2 loại kiểu gen: AABB; AaBB
C đúng. Vì thân cao hoa trắng chiếm 3/4 1/4 = 0,1875
D đúng. Vì thân thấp, hoa hồng chiếm 1/4 1/2 =0,125
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền các thế hệ như sau:
Thể hệ Thành phần kiểu gen AA Aa aa P 0,50 0,30 0,20 F1 0,45 0,25 0,30 F2 0,40 0,20 0,40 F3 0,30 0,15 0,55 F4 0,15 0,10 0,75 Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Ta thấy tỷ lệ AA, Aa đều giảm tỷ lệ aa tăng Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
II. Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
III. Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong.
IV. Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Có 3 phát biểu đúng, đó là (I), (II) và (IV). Đáp án C.
III sai. Vì cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm cho quần thể diệt vong. Cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao. Khi mật độ quá cao thì xảy ra cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ quần thể. Khi mật độ quần thể giảm đến mức phù hợp thì không xảy ra cạnh tranh cùng loài. Vì vậy, sự cạnh tranh cùng loài không xảy ra đến tận cùng (nó chỉ diễn ra khi mật độ cá thể quá cao).
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các loài sinh vật dị dưỡng đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
II. Tất cả các loài vi tảo đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
III. Một số thực vật cộng sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Các phát biểu II, IV đúng → Đáp án D
I sai. Vì sinh vật dị dưỡng có thể là dị dưỡng tiêu hóa, dị dưỡng hoại sinh, dị dưỡng kí sinh. Nếu dị dưỡng hoại sinh thì được xếp vào sinh vật phân giải.
III sai. Vì thực vật được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất một loài có hại?
I. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
II. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.
III. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
IV. Giun sán sống trong ruột lợn.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Các mối quan hệ II, III, IV đều có ít nhất một loài có hại.
I sai. Vì đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó loài cá ép có lợi, loài cá lớn không có lợi cũng không có hại. → Đáp án B.
- Câu 26Một đáp án · Vận dụng
Cho biết bộ ba 5’GXU3’ quy định tổng hợp axit amin Ala; bộ ba 5’AXU3’ quy định tổng hợp axit amin Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó phân tử mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A.
II. Đột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.
III. Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A.
IV. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại X.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Chỉ có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. Đáp án D.
Theo bài ra, đột biến đã làm cho G của mARN được thay bằng A của ARN. Do đó, đây là đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.nên I và II sai.
Vì đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T cho nên alen a sẽ nhiều hơn alen A 1 cặp A-T. Nếu alen A có 150A thì alen a sẽ có 151A.
Vì đột biến làm cho G của mARN được thay bằng A của mARN nên khi alen A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 100X thì alen a phiên mã 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp 200X. ^{} IV đúng.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng,
alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Thế hệ P cho cây tứ bội
AAaaBbbb tự thụ phấn. Biết các cặp gen nói trên phân li độc lập, giảm phân bình thường, không xảy ra
đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tỉ lệ các loại giao tử ở P là: 1:1:1:1:4:4.
II. F₁ có tối đa 12 kiểu gen và 4 kiểu hình.
III. Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp về một trong hai tính trạng ở F₁ là 37/144.
IV. Tỉ lệ của kiểu gen giống cây P thu được ở thế hệ lai là 1/4.
V. Trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F₁, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ
34/35.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
I đúng vì tỉ lệ các loại giao tử ở P là: (1: 4:1)(1:1)= 1:1:1:1:4:4.
II sai vì F₁ có 15 kiểu gen và 4 kiểu hình.
AAaa tạo ra 5 kiểu gen và 2 kiểu hình.PhéplaiAAaa
Phép lai Bbbb Bbbb tạo ra 3 kiểu gen và 2 kiểu hình.
Số kiểu gen tối đa là 5 3 = 15.
Số kiểu hình tối đa là 2 2 = 4
- III sai.
Phép lai AAaa AAaa tạo ra tỉ lệ đồng hợp là : 1/6 1/6 2 = 2/36.
Phép lai Bbbb Bbbb tạo ra tỉ lệ đồng hợp là : 1/2 1/2 = 1/4.
Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp về một trong hai tính trạng ở F₁ là: (2/36 3/4) + (34/36 1/4)= 5/18.
IV đúng.
Tỉ lệ của kiểu gen AAaa là 1/6×1/6x 2 + 4/6 x 4/6 = 18/36 = 1/2.
Tỉ lệ của kiểu gen Bbbb là 1/2*1/2x 2 = 1/2.
Tỉ lệ của kiểu gen giống cây P thu được ở thế hệ lai là: 1/2 x 1/2 = 1/4.
V đúng.
Trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F₁, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ 34/35.
Cây quả đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ 35/36, trong đó cây quả đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/36. Do đó, tỉ lệ của cây quả đỏ dị hợp trên tổng số cây quả đó là: (35/36 – 1/36): (35/36)= 34/35.
Toàn bộ cây thân cao F₁ đều có kiểu gen dị hợp.
Do vậy, trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F₁, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ 34/35x1 =34/35.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F₁ giao phổi tự do với nhau thu được F₂. Cho các phát biểu sau về các con ruồi ở thế hệ F₂, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong tổng số ruồi F₂, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.
(2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ bằng một phần ba ruồi đực mắt trắng.
(3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.
(4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
F₁ phân ly theo tỷ lệ 1:1 => ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử, kiểu gen của P là:
X X X Y X X : X Y : X X : X Y
Ruồi F₁ giao phối tự do với nhau ta được: (X X : X X )(X Y : X Y) (1X : 3X )1X :1X : 2Y)
Xét các phát biểu:
(1).ruồi cái mắt đỏ chiếm tỷ lệ: 1/4 x 1/2 + 3/4 x 1/4 31, 25% (1) đúng
(2).Đúng, ruồi đực mắt đỏ bằng 1/3 ruồi đực mắt trắng
(3).số ruồi cái mắt trắng 3/4 1/4 ruồi đực mặt trắng 3/4 1/2 (3) đúng
(4).ruồi cái mắt đỏ thuần chủng chiếm: 1/4 1/4 0, 0625; ruồi cái mắt đổ không thuần chủng: 3/4 1/4 1/4 0, 25
=> (4) đúng
Cả 4 phát biểu đúng. ^{} Đáp án B.
Quy ước gen: A-B- quy định hoa tím; A-bb quy định hoa đỏ; aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng; DD quy định quả tròn, Dd quy định quả bầu dục, dd quy định quả dài.
I đúng. Vì kí hiệu kiểu gen của cây hoa vàng là aaB- ^{} Có 2 kiểu gen quy định hoa vàng; Kiểu hình quả tròn có 1 kiểu gen là DD ^{} Có số KG = 2×1 = 2 kiểu gen.
II đúng. Vì cây hoa đỏ, quả bầu dục có kí hiệu kiểu gen A-bbD- nên số kiểu hình ở đời con = 2 × 3 = 6 kiểu hình. III đúng. Vì cây hoa vàng, quả dài có kí hiệu kiểu gen aaB-dd nên sẽ có 2 loại kiểu gen. Có 2 loại kiểu gen thì sẽ có số sơ đồ lai = 2×(2+1)/2 = 3 sơ đồ lai.
IV đúng. Vì nếu cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen AabbDD thì khi lai phân tích sẽ có 50% số cây AabbDd.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A₁ quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A₂, A₃, A₄; Alen A₂ quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A₃, A₄; Alen A₃ quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A₄ quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông đen, thu được F₁ có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.
II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 2 con lông đen : 1 con lông vàng : 1 lông trắng.
III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám.
IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Cả 4 phát biểu đúng. ^{} Đáp án D.
I đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gen là: A₂A₃ × A₁A₃. Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A₁A₂ : 1A₁A₃ : 1A₂A₃ :
.
II đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A₁A₄ thì khi lai với cá thể lông vàng (A₃A₄) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1A₁A₃ : 1A₁A₄ : 1A₃A₄ : 1A₄A₄. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A₁A₃ và A₁A₄); 1 lông vàng (1A₃A₄); 1 Lông trắng (1A₄A₄).
III đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A₁A₂ thì khi lai với cá thể lông trắng (A₄A₄) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A₁A₄ : 1A₂A₄. ^{} Có 1 lông đen : 1 lông xám.
IV đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là A₂A₄ và cá thể lông vàng có kiểu gen A₃A₄ thì khi lai với nhau (A₂A₄ × A₃A₄) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A₂A₃ : 1A₂A₄ : 1A₃A₄ : 1A₄A₄. ^{} Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F₁ gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% số cây cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng. Biết
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F₂ có 10 loại kiểu gen.
II. F₁ xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Ở F₁, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%.
IV. Nếu cho một cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Cả 4 phát biểu đúng. ^{} Đáp án D.
Cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng là (AAbb) chiếm 9% = 0,09. ^{} Giao tử Ab = 0,3.
Kiểu gen của P là Ab/aB ; tần số hoán vị = 1 - 2×0,3 = 0,4 = 40%. ^{} II và I đúng (III) đúng. Vì kiểu gen Ab/aBở F₁ chiếm tỉ lệ = 2×0,09 = 0,18 = 18%.
(IV) đúng. Vì P có kiểu gen Ab/aBsẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,2. ^{} Khi lai phân tích, đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 20%.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A₁ quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A₂, alen A₃, A₄ và alen A₅; Alen A₂ quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A₃, A₄ và alen A₅; Alen A₃ quy định cánh tím trội hoàn toàn so với alen A₄ và alen A₅. Alen A₄ quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A₅ quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 20% con cánh tím; 12% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Hãy xác định:
I. Tần số các alen A₁, A₂, A₃, A₄, A₅ lần lượt là 0,3; 0,1; 0,2; 0,2; 0,2.
II. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 16/2401.
III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/841.
IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh tím thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/9.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. ^{} Đáp án C.
I. Tần số các alen A₁, A₂, A₃, A₄, A₅.
Quần thể đang cân bằng di truyền và có 4% con cánh trắng ^{} A₅ = 0,04 = 0,2.
Tổng tỉ lệ cá thể cánh trắng + tỉ lệ cá thể cánh vàng = 4% + 12% = 16% = 0,16.
A₅ + A₄ = 0,16 = 0,4. Vì A₅ = 0,2. ^{} A₄ = 0,4 – 0,2 = 0,2.
Tổng tỉ lệ cá thể cánh trắng + tỉ lệ cá thể cánh vàng + cánh tím = 4% + 12% + 20% = 36% = 0,36.
A₅ + A₄ + A₃ = 0,36 = 0,6. Vì A₅ = 0,2, A₄ = 0,2. ^{} A₃ = 0,6 – (0,2 + 0,2) = 0,2.
Tổng tỉ lệ cá thể cánh trắng + tỉ lệ cá thể cánh vàng + cánh tím + cánh xám = 4% + 12% + 20% + 13% = 49% = 0,49.
A₅ + A₄ + A₃ + A₂ = 0,49 = 0,7. Vì A₅ = 0,2, A₄ = 0,2, A₃ =0,2^{} A₂ = 0,7 – (0,2 + 0,2 + 0,2) = 0,1.
Tần số alen A₁ = 1 – (0,2 + 0,2 + 0,2 + 0,1) = 0,3.
Vậy, tần số các alen là 0,3A₁, 0,1A₂, 0,2A₃, 0,2A₄, 0,2A₅ ^{} Đúng.
II. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh đen, thì trong số các cá thể còn lại, tần số của A₂ =( 0,1 x 0,7 ) : 0,49 = 1/7
Cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ = ( 1/7 )² = 1/49
III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Khi loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám thì quần thể còn lại các kiểu gen A₁A₁; A₁A₂, A₁A₃, A₁A₄; A₃A₃, A₃A₄,
Cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ = ( 1/₂₉)² = 1/₈₄₁ ^{} Đúng.
IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Khi loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen thì quần thể còn lại các kiểu gen A₃A₃, A₃A₄, A₃A₅; A₄A₄, A4A5, A5A5. Vì vậy, trong số các cá thể còn lại thì tần số của A3 = = ¹ /3
1- 0,64
Cá thể cánh tím (A₃A₃) thuần chủng chiếm tỉ lệ = (₃)² = ₉ ^{} Đúng.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.