Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT môn sinh 2020 (Đề 38)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 30 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập30 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào khí khổng

    Ở thực vật sống trên cạn, tế bào khí khổng điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá Lời giải chi tiết: .

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Châu chấu.

    Chọn đáp án A

    Châu chấu có hệ tuần hoàn hở. Cá sấu, mèo rừng, cá chép đều có hệ tuần hoàn kín.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hiđro.

    Chọn đáp án A

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Loại phân tử nào sau đây được cấu trúc bởi các đơn phân là axit amin?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Prôtêin.

    Chọn đáp án A

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Lúa nước có 2n = 24. Mỗi giao tử có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12.

    Chọn đáp án A

    Giao tử có bộ NST n =12.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Chọn đáp án D

    Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân không có đột biế sẽ sinh ra 2² = 4 loại giao tử.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.

    Chọn đáp án D

    Các phương pháp A, B, C đều thuộc công nghệ tế bào.

    Phương pháp D thuộc công nghệ gen.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định?

    I. Đột biến. II. Chọn lọc tự nhiển.

    III. Các yếu tố ngẫu nhiên. IV. Di – nhập gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn đáp án B

    Trong các nhân tố trên, chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định.

    Các nhân tố I, III, IV làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bằng chứng hóa thạch.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 28 cây/m². Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mật độ cá thể.

    Chọn đáp án D

    Mật độ cá thể. Mật độ cá thể quần thể là số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Ví dụ: mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi, mật độ sâu rau là 2 con/m² ruộng rau, mật độ cá mè giống thả trong ao là 2 con/m² nước.

    Ở đây đề cập đến số lượng cây trên một đơn vị diện tích Số liệu trên đề cập đến mật độ quần thể.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rừng mưa nhiệt đới.

    Chọn đáp án D

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu không có O₂ thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.

    II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO₂ được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep.

    III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.

    IV. Từ một mol glucôzơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn đáp án C

    Các phát biểu I, II, IV đúng.

    III Sai. Vì hô hấp sáng ở thực vật C3 không tạo ra ATP. Hô hấp sáng (quang hô hấp) là quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng, trong điều kiện cây thiếu CO₂ và thừa O₂ trong lá. Hô hấp sáng không tạo ra ATP, tiêu tốn 50% sản phẩm quang hợp.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    I. Quá trình tiêu hóa luôn cần có xúc tác của các enzim thủy phân.

    II. Ở động vật đơn bào, chỉ xảy ra tiêu hóa nội bào.

    III. Ở người, vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào.

    IV. Tất cả các loài động vật ăn cỏ đều có dạ dày 4 ngăn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Chọn đáp án B

    Có hai phát biểu đúng là I, II.

    III sai vì ở người chỉ có tiêu hóa ngoại bào.

    IV sai vì ngựa, thỏ là động vật ăn cỏ, nhưng chúng có dạ dày đơn chứ không phải dạ dày 4 ngăn.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.

    Chọn đáp án D

    A sai vì trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen do sự kết cặp nhầm giữa các bazo nito dạng hiếm.

    B sai vì thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.

    C sai vì đột biến xoma không được di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, không phát sinh đột biến mới. Tiến hành phép lai ♂AaBbCcDdEE x ♀ aaBbccDdEE, thu được F₁. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Đời F₁ có 32 kiểu tổ hợp giao tử.

    II. Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 9/64.

    III. F₁ có 16 loại kiểu hình và 36 kiểu gen.

    IV. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 5 tính trạng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

    Chọn đáp án B

    A sai. Vì khi môi trường không đồng nhất thì xảy ra phân bố theo nhóm. Phân bố đều chỉ xảy ra khi môi trường đồng nhất và các cá thể cạnh tranh khốc liệt.

    C sai. Vì phân bố ngẫu nhiên mới là dạng trung gian giữa phân bố đồng đều và phân bố theo nhóm.

    D sai. Vì phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất.

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

    Chọn đáp án D

    Giải thích:

    - A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài sinh vật (mặt xích chung).

    - B sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất.

    - C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

    - D đúng.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. Coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu xảy ra đột biến ở gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.

    II. Nếu xảy ra đột biến ở gen điểu hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

    III. Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

    IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa cặp gen điều hòa R thì có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi một trường không có lactôzơ.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn đáp án D

    Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.

    Các gen Z, Y, A trong operon Lac chịu sự kiểm soát của protein ức chế. Do đó, nếu gen điều hòa bị đột biến là mất khả năng phiên mã hoặc đột biến làm cho protein ức chế bị mất chức năng thì các gen cấu trúc Z, Y, A sẽ phiên mã liên tục.

    Đột biến ở gen Z hoặc gen Y hoặc gen A thì chỉ làm thay đổi cấu truc của mARN ở gen bị đột biến mà không liên quan đến gen khác. Khi gen bị đột biến thì cấu trúc của protein do gen đó mã hóa có thể sẽ bị thay đổi cấu trúc và mất chức năng sinh học.

    Gen điều hòa phiên mã liên tục để tổng hợp protein ức chế bám lên vùng vận hành làm ngăn cản sự phiên mã của các gen Z, Y, A.

    II sai. Vì gen điều hòa không phiên mã thì các gen Z, Y, A sẽ liên tục phiên mã.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên một nhiễm sắc thể.

    II. Đột biến chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.

    III. Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn.

    IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Chọn đáp án B

    Cả 4 phát biểu đúng.

    I đúng. Vì đảo đoạn làm thay đổi vị trí của các gen.

    II đúng. Vì chuyển đoạn giữa 2 NST sẽ làm thay đổi thành phần và số lượng gen ở 2 NST bị đột biến.

    III đúng. Vì nếu đoạn NST bị mất chỉ chứa một gen có hại thì đột biến đó đã loại bỏ gen có hại ra khỏi kiểu gen.

    IV đúng. Vì lặp đoạn sẽ làm cho A và a cùng nằm trên 1 NST.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật, alen A quy định thân co trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F₁ gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Cho cây aaBb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%.

    II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F₁ có hai loại kiểu hình thì chứng tỏ F₁ có 3 loại kiểu gen.

    III. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁. Nếu F₁ có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F₁ có 9 loại kiểu gen.

    IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Chọn đáp án B

    Cả 4 phát biểu đúng

    I đúng. Vì aaBb lai phân tích thì đời con có 1aaBb và 1aabb 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

    II đúng. Vì cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gen Aabb cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gen.

    III đúng. Vì cây thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen A-B-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B- có kiểu gen AaBb đời con có 9 loại kiểu gen.

    IV đúng. Vì cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là aaBb thì đời con sẽ có 3 loại kiểu gen.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

    III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.

    IV. Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Chọn đáp án B

    Chỉ có phát II đúng.

    I sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

    III sai vì các yêu tố ngẫu nhiên là nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nhưng không dẫn tới tiêu diệt quần thể.

    IV sai vì khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.

    II. Ổ sinh thái của một loài chính là nơi ở của chúng.

    III. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gắt.

    IV. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn đáp án D

    Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích:

    I đúng vì giới hạn sinh thái của mỗi nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái về nhân tố sinh thái đó.

    II sai vì ổ sinh thái bao gồm không gian sinh thái về các nhân tố sinh thái. Nơi ở chỉ là nơi cư trú của loài.

    III đúng vì trùng nhau về ổ sinh thái là nguyên nhân dẫn tới giống nhau về nhu cầu sống. Vì có nhu cầu giống nhau và cùng sống trong một môi trường nên sẽ cạnh tranh nhau. Càng giống nhau về nhu cầu thì cạnh tranh càng gay gắt.

    IV đúng vì tất cả các đặc điểm về con mồi, phương thức kiếm mồi,... tạo thành ổ sinh thái dinh dưỡng.

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật.

    II. Tất cả các loài thực vật đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

    III. Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái.

    IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Chọn đáp án B

    Có 2 phát biểu đúng là các phát biểu I và II.

    III – Sai. Vì sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường sống.

    IV – Sai. Vì thành phần hữu sinh của hệ sinh thái là các sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    Một lưới thức ăn gồm 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Có 15 chuỗi thức ăn

    II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.

    III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì loài lưới thức ăn này có tối đa 7 loài.

    IV. Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ tăng số lượng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn đáp án D

    Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích:

    II sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A I K H C D E.

    III đúng vì nếu K bị tuyệt diệt thì M sẽ bị tuyệt diệt (vì K là nguồn thức ăn duy nhất cảu M). Do đó, chỉ còn lại 7 loài.

    IV đúng vì E khống chế sinh học đối với D và M nên khi E bị giảm số lượng thì D và M sẽ tăng số lượng.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N¹⁵ sang môi trường chỉ có N¹⁴. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N¹⁴. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N¹⁵ và cho chúng đối tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Số phân tử ADN ban đầu là 10.

    II. Số mạch polinuclêôtit chỉ chứa N¹⁵ sau khi kết thúc quá trình trên là 500.

    III. Số phân tử ADN chỉ chứa N¹⁵ sau khi kết thúc quá trình trên là 180.

    IV. Số phân tử ADN chứa cả hai loại N¹⁴và N¹⁵ sau khi kết thúc quá trình trên là 140.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

    II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

    III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

    IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Chọn đáp án A

    Kiểu hình của thể đột biến do kiểu gen quy định, các gen khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau nên trong 4 đáp án trên chỉ có đáp án 4 đúng.

    I sai. Vì nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng 1 NST thì các đoạn bị mất chỉ chứa các gen khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.

    II sai. Vì nếu mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gen bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.

    III sai. Vì nếu mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng 1 NST thì số lượng gen bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2AABb: 0,2AaBb: 0,2Aabb: 0,4aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. F₂ có tối đa 9 loại kiểu gen.

    II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.

    III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂ có 4/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen.

    IV. Ở F₃, số cây có kiểu gen dị hợp tử về một trong hai cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ dưới dây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

    Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Người số 3 dị hợp về bệnh P.

    II. Người số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen.

    III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 9 người nói trên.

    IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ hai bị cả hai bệnh thì người số 5 có hoán vị gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.