Sinh học 12 — Đề thi thử THPT QG môn sinh 2020 Tinh Giản (Đề 49)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đột biến
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá là đột biến. Chọn A
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Sinh vật biến đổi gen không đuợc tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lai hữu tính giữa các cá thể cùng loài.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Loại axit nucleic nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribôxôm?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:rARN
Đáp án B.
rARN cùng với protein tạo nên riboxom
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thủy tức.
Thủy tức có cơ quan tiêu hóa dạng túi . Chọn D
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Hoạt động nào sau đây làm tăng nồng độ CO₂ gây nên hiệu ứng nhà kính?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tăng cuờng sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận tải.
Sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận tải làm tăng nồng độ CO₂, là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính . Chọn B
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Quần thể nào sau đây có tần số alen a thấp nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,3AA : 0,6Aa : 0,laa.
Phương pháp:
Tần số alen
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Cách giải
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở đại nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đại Cổ sinh
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
ở thực vật, bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lục lạp.
Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là lục lạp . Chọn B
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình phiên mã không có sự tham gia trực tiếp của thành phần nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ADN pôlimeraza.
Đáp án B.
Phiên mã không có sự tham gia của ADN pôlimeraza.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mật độ cá thể của quần thế tăng lên quá cao so với sức chứa của môi truờng sẽ làm tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Phát biểu sai là A, mật độ quần thể tăng quá cao làm giảm sức sinh sản của các cá thể trong quần thể.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Nhận xét nào sau đây sai về các thể đột biến số luợng NST?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thể đa bội lẻ thường không có có khả năng sinh sản. Vì vậy không được áp dụng trong nông nghiệp tạo giống
Phát biểu sai là D, thể đa bội lẻ được ứng dụng trong nông nghiệp như quả không hạt...
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CLTN
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Trong giai đoạn hoặc con đường hô hấp nào sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucôzo tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp tạo ra nhiều ATP nhất (34ATP)
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể vô cùng hiếm xảy ra trong tự nhiên.
Phát biểu sai là C, hiện tượng cạnh tranh xảy ra phổ biến trong tự nhiên
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút NST
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có tác dụng bảo vệ các NST, giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều đuợc di truyền cho đời sau.
Khi nói về đột biến gen, kết luận sai là A, không phải tất cả đột biến gen đều được truyền cho đời sau (đb gen trong tế bào sinh duõng)
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tuần hoàn máu ở động vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong hệ dần truyền tim, nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện
Phát biểu đúng về tuần hoàn máu ở ĐV là: B
A sai vì vận tốc máu thấp nhất ở mao mạch
C sai vì cá sấu có tim 4 ngăn nên không có sự pha trộn máu
D sai vì huyết áp thấp nhất ở tĩnh mạch chủ
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong một chuỗi thức ăn, sinh khối của mắt xích phía truóc bé hon sinh khối của mắt xích phía sau liền kề
Phát biểu sai là C, sinh khối của mắt xích phía trước lớn hơn mắt xích sau
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về di - nhập gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mói làm phong phú vốn gen của quần thể.
II. Kết quả của di - nhập gen là luôn dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
IV. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1
Các phát biểu đúng là: I
III, IV sai vì thành phần kiểu gen của nhóm xuất cư và nhập cư khác nhau
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thuờng; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau về phép lai P: ♂AaBbDd x ♀AaBbdd là đúng?
I. Có tối đa 24 loại kiểu gen đột biến.
II. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử
III. Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd.
IV. Thể một có thể có kiểu gen là aabdd.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
Cặp Aa: Aa x Aa AA:2Aa:1aa
Cặp Bb:
+ giới đực: Bb, O, b, B
+ giới cái: B, b
Số kiểu gen bình thường: 3 (BB, Bb,bb); kiểu gen đột biến: 4 (BBb, Bbb, B, b)
Cặp Dd: Dd x dd 1Dd:1dd
Xét các phát biểu:
I đúng, có 342= 24 KG đột biến
II đúng, cơ thể đực có thể tạo 242= 16 giao tử
III sai, không thể tạo ra hợp tử chứa bbb
IV đúng,
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Ở gà một tế bào của cơ thể có kiểu gen AaY giảm phân bình thường sinh giao tử. Có bao
nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Có 2 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau II. Có 4 loại giao tử vói tỷ lệ bằng nhau
III. Loại giao tử AY chiếm tỉ lệ 25%. IV. Giao tử mang NST Y chiếm tỷ lệ 50%
V. Nếu sinh ra giao tử a thì giao tử này chiếm tỉ lệ 100%.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1
Ở gà XY là con mái, mỗi tế bào chỉ tạo 1 trứng
I, II, III, IV sai
V đúng
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về sự phân tầng trong quần xã phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự phân tầng làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống và làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã.
Phát biểu sai là A, phân tầng làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Giả sử một hệ sinh thái trên cạn, xét một chuỗi thức ăn có bốn mắt xích, trong đó năng lượng tích luỹ ở sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1,2,3 lần lượt là 2,2.10⁹Kcal; l,8.10⁸Kcal, l,7.10⁷Kcal, l,9.10⁶Kcal. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và cấp 2 trong chuồi thức ăn này xấp xỉ 8,2%
II. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 1 nhỏ hơn hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và cấp 2
III. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và cấp 2 lớn hơn hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3.
IV. Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3 là lớn nhất
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Phương pháp:
Công thức tính hiệu suất sinh thái là năng lương tích luỹ ở bậc n và n-1
Cách giải
Hiệu suất sinh thái:
Giữa Cấp 2 - Cấp 1: 8,2%
Giữa Cấp 3 - Cấp 2: 9,44%
Giữa Cấp 4 - Cấp 3: 11,2%
Xét các phát biểu:
I sai
II đúng
III sai
IV đúng
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật,lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng thu được F₁ toàn
cây hoa đỏ. Lai phân tích cây F₁ thu được Fₐ phân li theo tỷ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Trong tổng số cây hoa trắng thu được ở F₂ số cây đồng hợp tử chiếm tỷ lệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3/7
Cây F₁ dị hợp về các cặp gen
Fₐ phân ly 3trắng: 1 đỏ tương tác bổ sung
Quy ước gen:
A-B-: Hoa đỏ
A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng
P: AABB aabb F₁: AaBb
Cho Fi tự thụ phấn: AaBbAaBb (lAA:2Aa:laa)(lBB:2Bb:lbb)
Tỷ lệ cây hoa trắng là:
Tỷ lệ cây hoa trắng thuần chủng là 3/16
Vậy trong tổng số cây hoa trắng thu được ở F₂ số cây đồng hợp tử chiếm tỷ lệ 3/7
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16; một loài thực vật khác có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:17
Cây song nhị bội thể có bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài,
Giao tử tạo ra có n₁ + n₂ = 8 + 9 = 17 NST
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về kích thước của quần thể sinh vật?
I. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dần tới diệt vong.
II. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
III. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp vói khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
IV. Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Phát biểu đúng về kích thước của quần thể sinh vật là: I, II
II sai, kích thước của quần thể là số lượng cá thể của quần thể
IV sai, kích thước quần thể phụ thuộc vào tỷ lệ sinh, tử, xuất cư, nhập cư.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài động vật, xét một gen có 2 alen A và a nằm trên NST thường, thế hệ xuất phát của một quần thể có tần số alen A ở 2 giới lần lượt là 0,4 và 0,2. Qua hai thế hệ ngẫu phối, quần thể đạt đến trạng thái cân bằng di truyền. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. cấu trúc quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,09AA : 0,42Aa: 0,49aa.
Khi cân bằng di truyẻn, tần số alen A ở quần thể là:
Cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng di truyền là 0,09AA : 0,42Aa: 0,49aa.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng, thu được F₁ gồm hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ F₁ tự thụ phấn thu được F₂ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen phân ly độc lập quy định
II. Cây F₁ dị hợp tử hai cặp gen.
III. Các cây F₂ có tối đa 9 loại kiểu gen.
IV. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F₂ số cây đồng hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ 1/9.
V. trong tổng số cây hoa đỏ F₂ số cây tự thụ phấn cho đời con có 2 loại kiểu hình chiếm 4/9
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
P thuần chủng F₁ dị hợp về các cặp gen
F₂ phân ly 9 đỏ:7 trắng tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác bổ sung
Quy ước gen:
A-B-: hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng
F₁ tự thụ phấn: AaBb x AaBb (lAA:2Aa:laa)(lBB:2Bb:lbb)
Xét các phát biểu
I đúng
II đúng
III đúng
IV đúng: 1/16 : 9/16 = 1/9
Tỷ lệ số cây tự thụ phấn cho 2 kiểu hình là :
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Ở một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gen là 4%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị bệnh này, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I. Người số (9) chắc chắn không mang alen gây bệnh.
II. có tối đa 2 người trong phả hệ trên có thể không mang alen gây bệnh.
III. Xác suất người số (3) có kiểu gen dị hợp tử là 50%.
IV. Xác suất cặp vợ chồng (3)-(4) sinh con bị bệnh là 16,7%.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh tính trạng do gen lặn trên NST thường quy định
Quy ước gen:
A- bình thường, a- bị bệnh
Quần thể có 4%aa tần số alen a = 0,2
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,64AA:0,32Aa:0,02aa
I sai, nguời (9) có mẹ bị bệnh nên phải mang alen bệnh
II đúng, có nguời 3,5 có thể không mang alen gây bệnh
III sai. Xác suất người số (3) có kiểu gen dị hợp tử là:
Đúng. Người số (4) có kiểu gen aa
Người số (3) có kiểu gen: 0,64AA:0,32Aa 2AA:lAa
Cặp vợ chồng này: (2AA:lAa) x aa (5A:1a)a
Xác suất họ sinh con bị bệnh là: 1/6 16,7%
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa, Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P có kiểu hình mang hai tính trạng trội giao phấn với nhau thu được F₁ gồm 4 loại kiểu hình. Lấy toàn bộ các cây có kiểu hình giống P cho tự thụ phấn tạo ra F₂. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen ở F₂ chiếm 4/9.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định: kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B quy định lông đen, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A hoặc B quy định lông nâu kiểu gen không có alen trội nào quy định lông trắng. Cho phép lai P: AaBb x Aabb thu đuợc F₁. Theo lí thuyết phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nếu cho các cá thể lông đen ở F₁ giao phối ngẫu nhiên với nhau sẽ thu đuợc đời con có số cá thể lông nâu gấp 11 lần số cá thể lông trắng.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Cho biết bộ ba 5’GXU3’ quy định tổng hợp axit amin Ala, bộ ba 5’AXU3’ quy định tổng hợp axit amin Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa gen làm cho alen A trở thành alen a làm cho 1 axit amin Ala được thay thế bằng 1 axit amin Thr nhưng chuỗi pôlipeptit do hai alen A và a vẫn có chiều dài bằng nhau. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alen a có thể có số liên kết hiđrô lớn hơn alen A.
II. Đột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
III. Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A.
IV. Nếu gen A phiên mã một lần thì cần môi truờng cung cấp 200 nucleotit loại X thì alen a phiên mã cần cung cấp 400 nucleotit loại X
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1
(ID:305097).
Đột biến không làm thay đổi Ala thành Thr mà không làm thay đổi chiều dài gen là: thay thế cặp X - G bằng cặp T - A.
Xét các phát biểu
I sai, gen A có nhiều hon gen a 1 cặp G-X nên gen A có số liên kết hidro lớn hơn
II sai,
III đúng
IV sai, nếu gen A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 200X (có nghĩa là có 200G) thì gen a phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 199 x 2 = 398X (vì gen a có ít hơn gen A 1 cặp G-X)
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.