Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT QG môn sinh 2020 Tinh Giản (Đề 51)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập32 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Đối với các loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của chúng nằm trong khoảng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    20°C – 30°C

    Đối với các loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của chúng nằm trong khoảng: 20°C – 30°C

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong cơ thể động vật và các khía cạnh liên quan, cho các phát biểu dưới đây:

    (1). Hiệu quả trao đổi khí trong phổi người cao hơn so với phổi chim.

    (2). Trao đổi khí ở chim là hệ thống trao đổi khí kép, dòng khí chỉ đi một chiều qua phổi.

    (3). Bề mặt trao đổi khí của các loài càng dày và ẩm thì hiệu quả trao đổi khí càng cao.

    (4). Phương thức hô hấp của côn trùng khác biệt so với các loài động vật có xương sống, chúng không cần sắc tố hô hấp trong máu.

    Số lượng các phát biểu chính xác là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    (1). Hiệu quả trao đổi khí trong phổi người cao hơn so với phổi chim. sai

    (2). Trao đổi khí ở chim là hệ thống trao đổi khí kép, dòng khí chỉ đi một chiều qua phổi. đúng.

    (3). Bề mặt trao đổi khí của các loài càng dày và ẩm thì hiệu quả trao đổi khí càng cao sai, bề mặt trao đổi khí phải mỏng và ẩm.

    (4). Phương thức hô hấp của côn trùng khác biệt so với các loài động vật có xương sống, chúng không cần sắc tố hô hấp trong máu. đúng

    Vậy có 2 ý đúng.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Cấu trúc nào tham gia vào quá trình điều hướng con đường vận chuyển nước và muối khoáng từ con đường gian bào sang con đường tế bào chất khi dòng nước và muối khoáng đi từ vỏ rễ vào trong trụ dẫn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đai caspari

    Cấu trúc tham gia vào quá trình điều hướng con đường vận chuyển nước và muối khoáng từ con đường gian bào sang con đường tế bào chất khi dòng nước và muối khoáng đi từ vỏ rễ vào trong trụ dẫn là: Đai caspari.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong sự tồn tại của quần xã, khống chế sinh học có vai trò gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Điều hòa mật độ ở các quần thể, đảm bảo cân bằng trong quần xã.

    Trong sự tồn tại của quần xã khống chế sinh học có vai trò: Điều hòa mật độ ở các quần thể, đảm bảo cân bằng trong quần xã.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến gen

    Đột biến làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật là đột biến gen.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Châu chấu.

    Động vật trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí: châu chấu.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.

    Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là: 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng cấu trúc của một nucleosome?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Một phần phân tử ADN dài 146 cặp nucleotide cuộn 1,75 vòng quanh lõi gồm 8 phân tử protein histon.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho các yếu tố dưới đây:

    (1) Enzyme tạo mồi (2) Enzyme cắt giới hạn (3) DNA polymerase

    (4) DNA khuôn (5) Các ribonucleotide (6) Các nucleotide

    Các yếu tố tham gia vào quá trình tái bản bao gồm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1) (3) (4) (5) và (6)

    Các yếu tố tham gia vào quá trình tái bản bao gồm:

    (1) Enzyme tạo mồi\t(3) DNA polymerase

    (4) DNA khuôn\t(5) Các ribonucleotide\t\t(6) Các nucleotide

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ở cá riếc, tiến hành các phép lai sau đây:

    ♀ không râu x ♂ có râu → F₁ 100% không râu.

    ♀ có râu x ♂ không râu → F₁ 100% có râu.

    Cho rằng số lượng con F₁ và tỷ lệ đực cái tạo ra là 1:1, nếu cho tất cả các con F₁ ở 2 phép lai

    ngẫu phối với nhau thì tỷ lệ đời F₂ sẽ thu được tỷ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 không râu: 1 có râu

    Ở cá riếc, tiến hành các phép lai sau đây:

    ♀ không râu x ♂ có râu → F₁ 100% không râu.

    ♀ có râu x ♂ không râu → F₁ 100% có râu.

    Nhận thấy kết quả lai thuận và lai nghịch luôn cho đời con có kiểu hình 100% giống mẹ di truyền theo dòng mẹ.

    Cho tất cả các con F₁ ở 2 phép lai ngẫu phối với nhau thì tỷ lệ đời F₂ sẽ thu được tỷ lệ 1 không râu: 1 có râu.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo chủ yếu của ribôxôm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    rARN

    Loại axit nuclêic là thành phần cấu tạo chủ yếu của ribôxôm: rARN

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động

    Xem đáp án
    Đáp án:

    theo chu kỳ nhiều năm.

    Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động theo chu kỳ nhiều năm.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    “Đây là một dạng hệ sinh thái trẻ, nguồn năng lượng cung cấp chủ yếu từ quang năng. Thành phần và độ đa dạng sinh học thấp, được cung cấp thêm một phần vật chất từ bên ngoài”. Đây là mô tả của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hệ sinh thái nông nghiệp.

    “Đây là một dạng hệ sinh thái trẻ, nguồn năng lượng cung cấp chủ yếu từ quang năng. Thành phần và độ đa dạng sinh học thấp, được cung cấp thêm một phần vật chất từ bên ngoài” Đây là mô tả của hệ sinh thái nông nghiệp.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phát biểu dưới đây về chọn lọc tự nhiên:

    (1). Chọn lọc tự nhiên làm tăng tỷ lệ số lượng các cá thể thích nghi trong quần thể biểu hiện qua 2 đặc điểm là khả năng sống sót và khả năng sinh sản của mỗi cá thể.

    (2). Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, vốn gen của quần thể có xu hướng gia tăng độ đa dạng và mức độ thích nghi của quần thể.

    (3). Bản chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

    (4). Trong một số trường hợp nhất định, chọn lọc tự nhiên cũng có thể bảo tồn các alen của một locus bằng cách chọn lọc ưu thế các thể dị hợp của locus đó.

    Số phát biểu đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Cho các phát biểu đúng về chọn lọc tự nhiên:

    (1). Chọn lọc tự nhiên làm tăng tỷ lệ số lượng các cá thể thích nghi trong quần thể biểu hiện qua 2 đặc điểm là khả năng sống sót và khả năng sinh sản của mỗi cá thể.

    (3). Bản chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

    (4). Trong một số trường hợp nhất định, chọn lọc tự nhiên cũng có thể bảo tồn các alen của một locus bằng cách chọn lọc ưu thế các thể dị hợp của locus đó.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Tiến hành các thí nghiệm lai trên cây hoa loa kèn cho thấy:

    Phép lai 1: P1 ♀ hoa loa kèn mầm vàng x ♂ hoa loa kèn mầm xanh → F1 100% vàng.

    Phép lai 2: P2 ♀ hoa loa kèn mầm xanh x ♂ hoa loa kèn mầm vàng → F1 100% xanh.

    Cho các nhận định dưới đây:

    (1) Tính trạng màu sắc mầm ở cây hoa loa kèn do một locus 2 alen nằm trong nhân tế bào chi phối.

    (2) Nếu lấy hạt phấn cây F1 ở phép lai 1 đem thụ phấn cho cây F1 ở phép lai 2, đời con sẽ phân ly theo tỷ lệ 3 vàng: 1 xanh.

    (3) Tính trạng nghiên cứu không bị mất đi ngay cả khi nhân của tế bào được thay thế bằng một nhân khác.

    (4) Phép lai 1 cho thấy tính trạng mầm vàng là trội so với mầm xanh, nhưng ngược lại ở phép lai 2 cho thấy tính trạng mầm xanh trội so với mầm vàng. Từ 2 phép lai cho thấy hai tính trạng trội không hoàn toàn.

    Số nhận định đúng về phép lai:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Phép lai 1: P1 ♀ hoa loa kèn mầm vàng x ♂ hoa loa kèn mầm xanh → F1 100% vàng.

    Phép lai 2: P2 ♀ hoa loa kèn mầm xanh x ♂ hoa loa kèn mầm vàng → F1 100% xanh.

    Kết quả lai thuận và lai nghịch luôn giống mẹ tính trạng di truyền theo dòng mẹ.

    (1) Tính trạng màu sắc mầm ở cây hoa loa kèn do một locus 2 alen nằm trong nhân tế bào chi phối sai.

    (2) Nếu lấy hạt phấn cây F1 ở phép lai 1 đem thụ phấn cho cây F1 ở phép lai 2, đời con sẽ phân ly theo tỷ lệ 3 vàng: 1 xanh. sai, ♀ hoa loa kèn mầm xanh x ♂ hoa loa kèn mầm vàng F2: 100% mầm xanh.

    (3) Tính trạng nghiên cứu không bị mất đi ngay cả khi nhân của tế bào được thay thế bằng một nhân khác. đúng, vì gen quy định tính trạng nằm ở tế bào chất.

    (4) Phép lai 1 cho thấy tính trạng mầm vàng là trội so với mầm xanh, nhưng ngược lại ở phép lai 2 cho thấy tính trạng mầm xanh trội so với mầm vàng. Từ 2 phép lai cho thấy hai tính trạng trội không hoàn toàn. sai.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người tính trạng nhóm máu A, B, O do một gen có 3 alen IAI^{A}, IBI^{B}, IOI^{O} quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    119/144

    Tần số alen IOI^{O} trong quần thể là

    Nhóm máu B chiếm tỉ lệ 39% = IBIBI^{B}I^{B} + 2IBIOI^{B}I^{O}

    Giải ra, ta được tần số alen IBI^{B} là 0,3.

    Vậy tần số alen IAI^{A} là 0,2.

    Vậy nhóm máu A trong quần thể có tỉ lệ: 0,04 IAIAI^{A}I^{A} : 0,2IAIOI^{A}I^{O}

    Người mang nhóm máu A có dạng: 1/6 IAIAI^{A}I^{A}: 5/6IAIOI^{A}I^{O}

    Cặp vợ chồng mang nhóm máu A.

    Xác suất để con có nhóm máu O là: 5/12×5/12=25/144

    Vậy xác suất để con có nhóm máu giống bố mẹ (nhóm máu A) là 119/144.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen m nằm trên NST X, không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ có em trai bị máu khó đông và mẹ bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

    I. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là 9/16.

    II. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không bị bệnh bạch tạng là 3/34.

    III. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là 1/32.

    IV. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 1/3.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một thể đột biến tam nhiễm Aaa được hình thành do hiện tượng rối loạn không phân ly NST trong nguyên phân. Thể tam nhiễm có quá trình giảm phân tạo giao tử, các hạt phấn thừa 1 NST bị rối loạn quá trình sinh ống phấn nên ống phấn không phát triển. Nếu cây tam nhiễm trên tự thụ phấn, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình xuất hiện ở đời con:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2 đỏ: 1 trắng.

    Đáp án D

    P: ♀ Aaa x ♂ Aaa

    GP: 1/6 A; 2/6 a; 2/6 Aa; 1/6

    F1: trắng = 1/3; đỏ = 2/3

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n =12, trong trường hợp trên mỗi cặp NST tương đồng xét một cặp gen dị hợp. Nếu có đột biến lệch bội dạng 3 nhiễm (2n+ 1) xảy ra thì số kiểu gen dạng 3 nhiễm (2n+1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5832

    Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n =12, trong trường hợp trên mỗi cặp NST tương đồng xét một cặp gen dị hợp.

    Nếu có đột biến lệch bội dạng 3 nhiễm (2n+ 1) xảy ra thì số kiểu gen dạng 3 nhiễm (2n+1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là = 3⁵ x 4 x C¹₆ = 5832.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Trong thí nghiệm năm 1953 của S.Miller và Urey nhằm kiểm tra giả thiết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan, hai ông đã sử dụng hỗn hợp khí để mô phỏng thành phần của khí quyển cổ đại giả định, các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp bao gồm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    CH₄, NH₃, H₂ và hơi nước

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về độ đa dạng các loài trong quần xã và sự tác động của độ đa dạng loài với các yếu tố khác của quần xã. Cho các phát biểu dưới đây:

    (1). Quần xã có độ đa dạng loài càng cao thì quần xã càng dễ bị biến đổi.

    (2). Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các điều kiện môi trường xung quanh.

    (3). Độ đa dạng loài trong quần xã càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp.

    (4). Độ đa dạng loài càng cao thì số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã càng lớn.

    (5). Hai loài trong quần xã có ổ sinh thái trùng nhau sẽ có xu hướng cạnh tranh khác loài.

    Số phát biểu chính xác là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Khi nói về độ đa dạng các loài trong quần xã và sự tác động của độ đa dạng loài với các yếu tố khác của quần xã. Cho các phát biểu đúng là:

    (2). Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các điều kiện môi trường xung quanh.

    (3). Độ đa dạng loài trong quần xã càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp.

    (5). Hai loài trong quần xã có ổ sinh thái trùng nhau sẽ có xu hướng cạnh tranh khác loài.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

    II. Đột biến lệch bội có thể làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

    III. Trong tự nhiên, rất ít gặp thể đa bội ở động vật.

    IV. Đều là đột biến thể ba nhưng thể ba ở các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình khác nhau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Các nhận định đúng về đột biến số lượng nhiễm sắc thể:

    I. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

    II. Đột biến lệch bội có thể làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

    III. Trong tự nhiên, rất ít gặp thể đa bội ở động vật.

    IV. Đều là đột biến thể ba nhưng thể ba ở các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình khác nhau.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố vừa có khả năng làm thay đổi tần số alen của quần thể, vừa có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

    (1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên

    (3) Tự thụ phấn. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên

    (5) Đột biến (6) Di – nhập gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Trong các nhân tố sau đây, các nhân tố vừa có khả năng làm thay đổi tần số alen của quần thể, vừa có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể:

    (5) Đột biến \t(6) Di – nhập gen.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Trong số các khẳng định dưới đây, có bao nhiêu khẳng định đúng về các chu trình sinh địa hóa?

    (1). Các chu trình sinh địa hóa cho thấy sự tuần hoàn của vật chất và vật chất có thể tái sử dụng trong hệ sinh thái.

    (2). Trong chu trình Nitơ tự nhiên, hoạt động chuyển N₂ thành Nitơ có trong hợp chất hữu cơ chỉ được thực hiện trong các sinh vật sống.

    (3). Quá trình chuyển hóa N2 thành amon trong tự nhiên chỉ được thực hiện nhờ quá trình cố định đạm có trong các vi sinh vật cố định đạm.

    (4). Trong chu trình nước, nước có thể tồn tại ở các dạng rắn, lỏng, hơi và chu trình nước có tính toàn cầu.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Các khẳng định đúng về các chu trình sinh địa hóa:

    (1). Các chu trình sinh địa hóa cho thấy sự tuần hoàn của vật chất và vật chất có thể tái sử dụng trong hệ sinh thái.

    (2). Trong chu trình Nitơ tự nhiên, hoạt động chuyển N₂ thành Nitơ có trong hợp chất hữu cơ chỉ được thực hiện trong các sinh vật sống.

    (3). Quá trình chuyển hóa N2 thành amon trong tự nhiên chỉ được thực hiện nhờ quá trình cố định đạm có trong các vi sinh vật cố định đạm.

    (4). Trong chu trình nước, nước có thể tồn tại ở các dạng rắn, lỏng, hơi và chu trình nước có tính toàn cầu.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48.

    II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16.

    III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48.

    IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    A: da bình thường > a: da bạch tạng.

    Quần thể 1: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa;

    Quần thể 2: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.

    Người chồng có da bình thường, ở quần thể 1: 1/3 AA: 2/3 Aa (tỉ lệ alen A = 2/3; a = 1/3)

    Người vợ có da bình thường, ở quần thể 2: 1/4 AA; 3/4 Aa (tỉ lệ alen A = 5/8; a = 3/8)

    I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48. đúng

    Tỉ lệ sinh con Aa = sinh con gái dị hợp = 1/2 . Aa = 11/48

    II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16. sai

    Sinh con aa (bị bệnh) = 1/8; sinh con bình thường = A- = 7/8

    Sinh 1 con bị bệnh, 1 con bình thường =

    III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48. sai

    Sinh 2 đều có kiểu gen dị hợp = (11/24)² = 121/576

    IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16. sai

    Sinh 2 con đều có kiểu gen đồng hợp = (AA + aa)² = 169/576

    Có 1 nhận định đúng.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Gen A có chiều dài 510 nm bị đột biến điểm trở thành alen a. Nếu alen a có 3801 liên kết hidro thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu alen a có tổng số 150 chu kì xoắn thì chứng tỏ đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit.

    II. Nếu alen A có tổng số 3801 liên kết hidro thì chứng tỏ đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.

    III. Nếu alen a có 699 số nuclêôtit loại A thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.

    IV. Nếu chuỗi polipeptit do alen a quy định tổng hợp ít hơn chuỗi polipeptit do alen A quy định 10 axit amin thì chứng tỏ đây là đột biến mất cặp nucleotit.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    I. Nếu alen a có tổng số 150 chu kì xoắn thì chứng tỏ đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit. sai, nếu alen a có 150 chu kì xoắn thì chiều dài a = 510 nm = chiều dài A là đột biến thay thế.

    II. Nếu alen A có tổng số 3801 liên kết hidro thì chứng tỏ đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. sai, vì số liên kết hidro của alen A = alen a đây là đột biến thay thế cùng loại, không chắc chắn là thay cặp A-T bằng cặp T-A.

    III. Nếu alen a có 699 số nuclêôtit loại A thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. đúng, alen a có 699 nu A có 801 nu G chiều dài gen a = 510 nm = chiều dài gen A.

    IV. Nếu chuỗi polipeptit do alen a quy định tổng hợp ít hơn chuỗi polipeptit do alen A quy định 10 axit amin thì chứng tỏ đây là đột biến mất cặp nucleotit. sai, nó có thể là đột biến thay thế.

    Vậy có 1 nhận định đúng.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Chiều dài và chiều rộng của cánh của một loài ong mật trinh sản được quy định bởi hai gen A và B nằm trên cùng một NST có quan hệ trội lặn hoàn toàn, khoảng cách di truyền giữa hai gen đủ lớn để xảy ra quá trình hoán vị gen. Ong chúa cánh dài, rộng giao hoan với các con đực đồng nhất về kiểu gen và có kiểu hình cánh ngắn, hẹp thu được F1 100% các cá thể cánh dài, rộng. Tiếp tục tiến hành các phép lai và ghi nhận các kết quả của chúng. Cho các nhận xét sau:

    (1). Cả ong chúa và các ong đực ở thế hệ ban đầu đều thuần chủng về 2 cặp tính trạng.

    (2). Nếu cho ong chúa F1 giao hoan với ong đực F1 sẽ tạo ra đời con có 5 loại kiểu hình khác nhau xét cả tính trạng giới tính.

    (3). Nếu ong chúa F1 giao hoan với các ong đực P sẽ tạo ra đời sau có tỷ lệ phân ly kiểu hình giống nhau ở 2 giới.

    (4). Nếu cho ong chúa P giao hoan với ong đực F1 sẽ chỉ tạo ra 1 loại kiểu hình về chiều dài và chiều rộng cánh.

    Số nhận xét đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ sau đây mô tả lưới thức ăn của một hệ sinh thái trên cạn.

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.

    II. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.

    III. Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại.

    IV. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III → Đáp án D.

    I đúng. Vì chuỗi dài nhất là A, D, C, G, E, I, M.

    II sai. Vì hai loài cạnh tranh nếu cùng sử dụng chung một nguồn thức ăn. Hai loài C và E không sử dụng chung nguồn thức ăn nên không cạnh tranh nhau.

    III đúng. Vì loài A là bậc dinh dưỡng đầu tiên nên tất cả các chuỗi thức ăn đều có loài A và tổng sinh khối của nó là lớn nhất.

    IV sai. Vì loài C là vật ăn thịt còn loài D là con mồi. Cho nên nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ tăng số lượng.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=50. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Thể ba của loài này có 51 nhiễm sắc thể.

    II. Loài này có tối đa 25 dạng thể một.

    III. Thể tứ bội có số lượng nhiễm sắc thể là 100.

    IV. Thể tam bội có số lượng nhiễm sắc thể là 75.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Có 4 phát biểu đúng.

    I đúng. Vì thể ba có bộ NST 2n + 1=50 + 1= 51.

    II đúng. Vì có 25 cặp NST thì sẽ có 25 dạng thể ba.

    III đúng. Vì thể tứ bội có bộ NST 4n = 100.

    IV đúng. Vì thể tam bội có bộ NST 3n =75.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Cho phép lai: P: AB/ab Cd/cd x AB/ab cD/cd tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình mang cả 4 tính trạng lặn chiếm 4%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

    I. Ở đời F1 có tối đa 40 loại kiểu gen.

    II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 16,5%.

    III. Có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen trên.

    IV. Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 4 tính trạng trên chiếm 24,5%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    P: AB/ab Cd/cd x AB/ab cD/cd

    F1: ab/ab cd/cd = 0,04 ab/ab = 0,16 = 0,4 ab x 0,4 ab

    f = 0,2

    I. Ở đời F1 có tối đa 40 loại kiểu gen. đúng, số KG ở F1 = 10x4 = 40

    II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 16,5%. đúng

    A-B- C-D- = (0,5+0,16) x 0,25 = 0,165

    III. Có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen trên. sai, chỉ có 4KG

    IV. Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 4 tính trạng trên chiếm 24,5%. sai

    A-bb ccdd + aaB- ccdd + aabb C-dd + aabb ccD-

    = (0,25 – 0,16)x0,25 + (0,25 – 0,16)x0,25 + 0,16 x 0,25 + 0,16 x 0,25

    = 0,125

    Có 2 nhận định đúng.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Một đoạn gen ở sinh vật nhân thực có 1200 nu ở đoạn mã hóa (các đoạn exon), số nu ở đoạn không mã hóa gấp 2 lần số nu ở đoạn không mã hóa. Biết rằng tổng %A trên cả phân tử ADN là 15%. Số nu loại G của cả phân tử ADN nói trên là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1260

    Một gen có 1200 nu ở đoạn exon

    Số nu ở đoạn có 2400 nu

    có tổng 3600 nu ở gen

    %A = 15% A = 540 nu = T

    G = X = 1260 nu

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

    Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1). Xác suất người số 18 mang alen gây bệnh là 66,67%

    (2). Có thể xác định được kiểu gen của cặp vợ chồng 5 và 6 cùng các con của họ.

    (3). Tất cả các cá thể bị bệnh đều có thể xác định được kiểu gen nhờ các thông tin từ phả hệ.

    (4). Cặp vợ chồng 22 – 23 sinh con thứ 4 là nữ, lành bệnh có xác suất là 16,67%

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Do cặp 11 x 12 bị bệnh nhưng sinh được con 18 không bệnh bệnh do gen trội quy định

    gen quy định bệnh (A) là gen trội hoàn toàn so với gen quy định không bệnh (a)

    (1). Xác suất người số 18 mang alen gây bệnh là 66,67% sai, 18 chỉ có KG aa (không bệnh).

    (2). Có thể xác định được kiểu gen của cặp vợ chồng 5 và 6 cùng các con của họ. đúng, họ đều có KG là aa

    (3). Tất cả các cá thể bị bệnh đều có thể xác định được kiểu gen nhờ các thông tin từ phả hệ. sai, không thể xác định kiểu gen của tất cả các cá thể bị bệnh.

    (4). Cặp vợ chồng 22 – 23 sinh con thứ 4 là nữ, lành bệnh có xác suất là 16,67% sai

    24, 25, 26 đều có KG aa 22: Aa x 23: aa

    Sinh con thứ 4 là nữ, lành bệnh = 0,5 x aa = 0,5 x 0,5 = 0,25

    Vậy có 1 nhận định đúng.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.