Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT QG môn sinh 2020 Tinh Giản (Đề 54)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 33 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập33 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mARN

    Phiên mã tổng hợp nên ARN.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tảo.

    Tảo là sinh vật sản xuất.

    Các sinh vật còn lại là sinh vật tiêu thụ.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây có tim 3 ngăn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lưỡng cư.

    Lưỡng cư có tim 3 ngăn.

    Chim và thú có tim 4 ngăn

    Cá có tim 2 ngăn.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1AA: 4Aa: 1aa.

    AAaa giảm phân →

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn, kết thúc hình thành quần xã tương đối ổn định.

    Phát biểu đúng là D.

    A sai, diễn thế nguyên sinh xảy ra ở nơi chưa có sinh vật sinh sống.

    B sai, diễn thế thứ sinh xảy ra ở nơi đã có sinh vật.

    C sai, diễn thế thứ sinh có thể hình thành quần xã ổn định hoặc suy vong.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.

    Hiện tượng số lượng cá thể của một quần xã bị số lượng cá thể của quần xã khác kìm hãm gọi là hiện tượng khống chế sinh học

    Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Một đoạn mạch gốc ADN vùng mã hóa của gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit như sau:

    3’…..GXXAAAGTTAXXTTTXGG….5’

    Phân tử protein do đoạn gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6

    Mạch mã gốc: 3’…..GXX AAA GTT AXX TTT XGG….5’

    mARN: 5’…..XGG UUU XAA UGG AAA GXX….3’

    Đoạn mARN trên mã hóa cho 6 a.a. (không có mã kết thúc)

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Enzim dùng để cắt thể truyền và gen cần chuyển trong kĩ thuật chuyển gen là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    restrictaza.

    Enzyme restrictaza dùng để cắt thể truyền và gen cần chuyển trong kĩ thuật chuyển gen.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ý nào sau đây không chính xác khi nói về cơ quan tương đồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

    Phát biểu sai là B. vì cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân ly.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tổng diện tích của mao mạch lớn

    Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch do tổng diện tích của mao mạch lớn.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Thực vật có mạch và động vật chuyển lên cạn xảy ra vào kỉ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Silua.

    Thực vật có mạch và động vật chuyển lên cạn xảy ra vào kỉ Silua.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thành phần loài và sự phân bố.

    Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi thành phần loài và sự phân bố.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể khởi đầu gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Sau bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì số kiểu gen Aa trong quần thể chỉ còn lại 6,25%?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Gọi số thế hệ tự thụ là n.

    Sau n thế hệ ta có: Aa =

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Số kiểu gen của cây hoa đỏ là 4: AABB; AABb; AaBB; AaBb

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Thực vật có thể hấp thụ dạng nitơ nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    NH₄⁺ và NO₃⁻.

    Thực vật có thể hấp thụ dạng nitơ: NH₄⁺ và NO₃⁻.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tARN?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mỗi phần tử tARN có thể mang nhiều loại axit amin khác nhau.

    A sai, mỗi tARN chỉ mang 1 loại aa.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.

    Thứ tự tăng dần về đường kính của NST là: Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Điều gì là đúng đối với cả đột biến và di - nhập gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm thay đổi tần số các alen.

    Ý đúng cho cả đột biến và di nhập gen là: B

    ĐB và di nhập gen làm thay đổi tần số alen chậm.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Thực vật CAM cố định CO₂ vào ban đêm vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước, ban đêm mở để lấy CO₂.

    Thực vật CAM cố định CO₂ vào ban đêm vì ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước, ban đêm mở để lấy CO₂.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực?

    I. Phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản.

    II. Diễn ra theo nguyên tắc bộ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

    III. Enzym ADN polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.

    IV. Trên chạc chữ Y mạch mới 5’ → 3’ được tổng hợp liên tục còn mạch 3’ → 5’ được tổng hợp gián đoạn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Các đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực là: I, II

    Ý III sai, ADN pol không có nhiệm vụ tháo xoắn.

    Ý IV sai, mạch mới luôn có chiều 5’ -3’; trên mạch gốc 3’-5’ được tổng hợp liên tục; mạch gốc 5’-3’ tổng hợp gián đoạn.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đặc trưng nhóm tuổi trong quần thể phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

    Tuổi thọ sinh lí là khoảng thời gian sống có thể đạt được của một cá thể.

    Tuổi thọ sinh thái thời gian sống thực tế của cá thể.

    Tuổi quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể.

    Phát biểu đúng về đặc trưng nhóm tuổi là D

    A sai. Tháp tuổi có đáy bé đỉnh lớn thể hiện quần thể đang suy kiệt.

    B sai. Tuổi thọ sinh thái thời gian sống thực tế của cá thể.

    C sai, để xây dựng tháp tuổi căn cứ vào tuổi sinh thái

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các ví đụ sau:

    I. Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cái.

    II. Cá mập con mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn.

    III. Lúa và cỏ dại cạnh tranh giành nước và muối khoáng.

    IV. Các con sư tử đực đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ.

    V. Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài tôm, cá.

    Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Các ví dụ về cạnh tranh cùng loài là:I, II, IV

    III và V là cạnh tranh khác loài.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có 2 alen nằm nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Một quần thể của loài có thành phần kiểu gen là (P): 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường thì tần số alen lặn có xu hướng tăng.

    Phát biểu đúng là A.

    B sai, sức sống và khả năng sinh sản của các kiểu gen không đồng đều sẽ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

    C sai, D sai, nếu kiểu hình lông vàng (Aa) có sức sống và khả năng sinh sản kém thì tần số kiểu gen không đổi, tỷ lệ kiểu gen AA; aa không đổi → kiểu hình lông trắng và lông xám vẫn bằng nhau (giống P)

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng; alen B quy định chân dài trội hoàn hoàn so với alen b quy định chân ngắn. Cho 2 cá thể đực, cái lai với nhau thu được F₁ toàn con lông đen, chân dài. Tiếp tục cho F₁ giao phối với nhau F₂ phân li kiểu hình theo tỉ lệ 6 con cái lông đen, chân dài : 2 con cái lông trắng, chân dài : 3 con đực lông đen, chân dài : 3 con đực lông đen, chân ngắn : 1 con đực lông trắng, chân dài : 1 con đực lông trắng, chân ngắn. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai các cá thể lông trắng, chân dài ở F₂ với nhau đời con thu được 6 kiểu gen.

    F₂ có con lông trắng, chân ngắn → F₁ dị hợp về các cặp gen.

    Phân ly kiểu hình ở 2 giới:

    + giới cái: 100% chân dài; lông đen/ lông trắng = 3:1

    + giới đực:chân dài/chân ngắn = 1:1; lông đen/ lông trắng = 3:1

    → cặp Bb nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Con cái là XX; con đực là XY

    F₁: AaXBXbX^{B}X^{b} × AaXBX^{B}Y → (1AA:2Aa:1aa)(XBXBX^{B}X^{B}:$X^{B}$$X^{b}::X^{B}Y:Y:X^{b}$Y)

    Xét các phương án:

    A đúng, số kiểu gen lông đen chân dài: (AA:Aa)(XBXBX^{B}X^{B}:XBXbX^{B}X^{b}:XBX^{B}Y)

    B đúng, con đực lông đen, chân dài (AA:Aa)( XBX^{B}Y) : có 2 kiểu gen; con cái lông đen, chân dài(AA:Aa)(XBXBX^{B}X^{B}:XBXbX^{B}X^{b}): 4 kiểu gen → số phép lai là 8.

    C sai, lông trắng chân dài ngẫu phối: aa(XBXBX^{B}X^{B}:XBXbX^{B}X^{b}) × aaXbX^{b}Y ↔ aa (XBXbX^{B}X^{b}: XbXbX^{b}X^{b}: XBX^{B}Y:XbX^{b}Y)

    D đúng.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Sắp xếp các khu sinh học theo chiều tăng dần của độ ẩm.

    I. Rừng địa trung hải → Thảo nguyên → Rừng rụng lá ôn đới.

    II. Hoang mạc → Rừng mưa nhiệt đới → Savan.

    III. Hoang mạc → Savan → Rừng mưa nhiệt đới.

    IV. Thảo nguyên → Sa mạc → Rừng rụng lá ôn đới.

    Số phương án đúng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Sắp xếp các khu sinh học theo chiều tăng dần của độ ẩm:

    I. Rừng địa trung hải → Thảo nguyên → Rừng rụng lá ôn đới.

    III. Hoang mạc → Savan → Rừng mưa nhiệt đới.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn; quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đội biến. Cho phép lai P: AaBB × Aabb thu được F₁, cho các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên thu được F₂. Theo lí thuyết, nhận định nào đúng về đời con F₂?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lấy ngẫu nhiên một cơ thể mang 2 tính trạng trội, xác suất để được cây có kiểu gen đồng hợp là 1/9

    P: AaBB × Aabb → (1AA:2Aa:1aa)Bb

    Cho F₁ ngẫu phối: (1AA:2Aa:1aa)Bb ×(1AA:2Aa:1aa)Bb →(1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

    A sai, tỷ lệ đồng hợp là 1/4

    B sai, có 9 kiểu gen; 4 kiểu hình

    C sai, có 5 kiểu gen dị hợp (9 – 4 kiểu gen đồng hợp)

    D đúng.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thú, xét 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d). Trong kiểu gen có 2 gen A và B quy định kiểu hình lông màu đỏ, các gen còn lại quy định lông màu trắng. Alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân thấp. Ba gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và một cặp nhiễm sắc thể giới tính (alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X). Cho hai cơ thể đực, cái dị hợp tử 3 cặp gen giao phối với nhau. Biết các gen trội liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây chính xác?

    I. Nếu 2 gen liên kết nằm trên nhiễm sắc thể thường ở F₁ xuất hiện con cái lông trắng, chân thấp.

    II. Nếu 2 gen liên kết nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở F₁ xuất hiện 100% con cái chân cao.

    III. Tỉ lệ phân li kiểu gen luôn là (1 : 1 : 1 : 1)(1 : 2 : 1).

    IV. Tỉ lệ phân li kiểu hình luôn giống nhau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    TH₁: Nếu hai cặp gen trên NST thường; 1 gen nằm trên NST X

    TH₂: Nếu hai cặp gen trên NST X; 1 gen nằm trên NST thường

    → I đúng, II đúng, III đúng, IV sai.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền bệnh B và M. Bệnh B do một trong hai alen của một gen quy định. Bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Gen gây bệnh B nằm trên NST thường.

    II. Có thể xác định chính xác kiểu gen của 5 người trong phả hệ trên.

    III. Biết bên gia đình của người chồng III.1 chỉ có em trai bị cả hai bệnh B và M, những người còn lại trong gia đình đều bình thường. Xác suất sinh con trai bình thường của cặp III.1 và III.2 là 1/8

    IV. III.2 và III.3 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Người I.1 bị bệnh (mẹ) mà con trai II.1 không bị bệnh → gen là gen lặn trên NST thường

    Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh M → gen gây bệnh là gen lặn

    Quy ước gen:

    B – không bị bệnh B; b- bị bệnh B

    M- không bị bệnh M; bị bệnh M.

    Người III.1 có em trai bị cả hai bệnh B và M → bố mẹ anh ta có kiểu gen về bệnh B: Bb × Bb → III.1: (1BB:2Bb)

    I đúng

    II sai, biết kiểu gen của 7 người.

    III sai, III.1: (1BB:2Bb)XMX^{M}Y × III. 2:(1BB:2Bb)(1XMXMX^{M}X^{M}:XMXmX^{M}X^{m})

    → XS con không bị bệnh B:

    XMX^{M}Y × (1XMXMX^{M}X^{M}:XMXmX^{M}X^{m})↔ (XMX^{M} : Y) × (3XMX^{M}:XmX^{m})

    Xs sinh con trai không bị bệnh M là:

    XS cần tính là: 1/9

    IV sai.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Ở chuột màu lông được quy định bởi 3 gen, mỗi gen có 2 alen. Trong kiểu gen có cặp dd quy định lông bạch tạng; các kiểu gen có màu khi có mặt gen D. Kiểu gen có 2 gen A và B quy định màu xám; A quy định màu vàng; B quy định màu nâu; các alen lặn tương ứng không quy định màu. Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Có 5 kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình bạch tạng.

    II. Cho các dòng bạch tạng thuần chủng giao phối với dòng lông xám thuần chủng thu được F₁. Tiếp tục cho các con F₁ thu được ở mỗi phép lai giao phối với nhau, đời con có thể phần li kiểu hình theo tỉ lệ (3 : 1) hoặc (9 : 3 : 4).

    III. Cho dòng lông vàng thuần chủng giao phối với dòng lông xám thuần chủng thu được F₁. Cho F₁giao phối với nhau, F₂ xuất hiện kiểu hình lông vàng chiếm tỉ lệ 1/3

    IV. Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình lông có màu sắc.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    D-A-B-: Xám; D-A-bb: vàng; D-aaB-: nâu; D-aabb: trắng

    dd----: bạch tạng.

    I đúng, kiểu hình bạch tạng thuần chủng có các kiểu gen: dd (AABB; AAbb;aaBB;aabb); DDaabb

    II đúng,

    III sai

    Vàng thuần chủng × xám thuần chủng: DDAAbb × DDAABB →F₁: DDAABb → F₂ lông vàng: DDAAbb = 1/4

    IV đúng, (DD; Dd) × 8 (có 9 kiểu gen – 1 kiểu gen aabb)

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lý khác nhau. Trong đó dòng số 3 là dòng gốc, từ đó phát sinh các dòng còn lại. Phân tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 3, người ta thu được kết quả sau (kí hiệu * là tâm động của NST):

    Dòng 1: DCBEIH*GFK

    Dòng 2: BCDEFG*HIK

    Dòng 3: BCDH*GFEIK

    Dòng 4: BCDEIH*GFK

    Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

    I. Đột biến của các dòng 1, 2, 4 là dạng đột biến chuyển đoạn.

    II. Từ dòng gốc là dòng 3 đã xuất hiện các dòng đột biến còn lại theo trình tự dòng là 3 → 2 → 4 → 1.

    III. Từ dòng 3 → dòng 2 đo đảo đoạn EFG*H → H*GFE.

    IV. Từ dòng 2 → dòng 4 do đảo đoạn BCD → DCB.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    I sai, đột biến đảo đoạn

    II đúng, dòng 3 đảo đoạn H*GFE → EFG*H thành dòng 2 đảo đoạn FG*HI → dòng 4 đảo đoạn BCD → dòng 1

    III sai. phải là đảo H*GFE→ EFG*H .

    IV đúng.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen như sau: 0,01AA : 0,64Aa : 0,35aa. Quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ rồi sau đó ngẫu phối. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

    I. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu đạt trạng thái cân bằng.

    II. Sau 4 thế hệ tự phối, thể đồng hợp tăng còn thể dị hợp giảm.

    III. Tần số kiểu gen ở thế hệ thứ 4 là 0,31AA : 0,04Aa : 0,65aa.

    IV. Ở thế hệ ngẫu phối thứ 6 tần số alen A là 0,4.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Tần số alen pAp_{A}=0,01+0,642=0,33→qa

    I sai, quần thể P không cân bằng di truyền vì không thoả mãn cấu trúc:p²AA + 2pqAa +q²aa =1

    II đúng.

    III đúng. Sau 4 thế hệ tự thụ thì cấu trúc ở F₄ là:

    IV sai, tần số alen không thay đổi, qₐ = 0,67

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I → VII), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gen có 2 alen. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 4 dạng đột biến (kí hiệu A, B, C, D). Phân tích bộ NST của các dạng đột biến thu được kết quả sau:

    Dạng đột biếnSố lượng nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp
    IIIIIIIVVVIVII
    A3333333
    B1222222
    C3222222
    D2222422

    Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

    I. Đột biến dạng A giảm phân tạo giao tử bình thường chiếm tỉ lệ 0,78125%.

    II. Đột biến dạng D có tối đa 25.515 kiểu gen.

    III. Đột biến dạng C có tối đa 192 kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng.

    IV. Đột biến dạng B có 256 kiểu gen quy định kiểu hình mang 1 tính trạng lặn

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Xét 1 cặp gen có 2 alen, số kiểu gen

    I sai. Dạng 3n giảm phân tạo giao tử bình thường chiếm 1/2

    II đúng. Số kiểu gen của thể bốn: (coi như cặp NST mang đột biến là thể tứ bội)

    III sai, dạng C: 2n +1

    Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng: kiểu gen.

    IV sai.

    Nếu cặp NST đột biến mang gen quy định tính trạng lặn sẽ có:

    Nếu cặp NST đột biến không mang gen quy định tính trạng lặn sẽ có:

    Đột biến dạng B có 1792 kiểu gen quy định kiểu hình mang 1 tính trạng lặn

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật xét 2 gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen đều có 2 alen và quy định một tính trạng; alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cơ thể dị hợp tử về hai cặp gen có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F₁. Biết không xảy ra đột biến, quá trình phát sinh giao tử đực và cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiên phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong loài tối đa có 55 phép lai.

    II. Đời con F₁ tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp bằng tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

    III. Đời con F₁ tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen đều chiếm tỉ lệ như nhau.

    IV. Đời con F₁ tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp bằng tỉ lệ cây mang 2 tính trạng lặn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Ta coi 2 gen này như 1 gen có 4 alen, số kiểu gen tối đa là:

    I đúng, số kiểu giao phối là :

    Có 2 trường hợp của P

    II đúng

    III đúng

    IV đúng

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.