Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT QG môn sinh 2020 Tinh Giản (Đề 55)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 36 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập36 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Một tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n =48. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 46 NST. Đột biến này thuộc dạng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thể khuyết nhiễm hoặc thể một kép

    Có 46 NST = 2n -1 -1 (một kép)= 2n – 2 (thể không, khuyết nhiễm)

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Một tế bào người tại kì giữa của lần giảm phân I sẽ có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    46 NST kép

    Ở kỳ giữa của GP I trong mỗi tế bào có 2n NST kép

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định. Cho biết trong một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số nam bị bệnh là 8%. Tần số nữ bị bệnh trong quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1,28%

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng khí O₂. Các phân tử O₂ đó bắt nguồn từ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự phân ly nước

    Khi được chiếu sáng, cây thực hiện quang hợp, oxi thoát ra có nguồn gốc từ nước tham gia vào quá trình quang phân ly nước

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mất đoạn

    Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc giảm sức sống

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cộng sinh

    Đáp án C

    Đây là mối quan hệ cộng sinh, cả hai loài đều có lợi và mối quan hệ này là bắt buộc

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Các NST kép không tách qua tâm động và mỗi NST kép trong cặp đồng đang phân li ngẫu nhiên về mỗi cực dựa trên thoi vô sắc. Hoạt động nói trên của NST xảy ra ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kì sau của lần phân bào I.

    Diễn biến trên là của kỳ sau I quá trình giảm phân

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong diễn thế sinh thái, các quẩn xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.

    Phát biểu đúng là D

    A sai, diễn thế nguyên sinh diễn ra ở môi trường chưa có sinh vật sinh sống

    B sai diễn thế thứ sinh diễn ra ở môi trường đã có sinh vật

    C sai vì biến đổi của quần xã tuần tự với dự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.

    Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tăng trưởng của quần thề sinh vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khi môi trường không giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

    Phát biểu đúng là B, khi môi trường không giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ARN

    chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là ARN

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Trong tế bào có bao nhiêu loại phân tử tARN mang bộ ba đối mã khác nhau?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    61

    Có 64 mã di truyền nhưng chỉ có 61 mã di truyền mã hóa axit amin nên chỉ có 61 anticodon

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phổi của chim

    Phương pháp giải:

    Đặc điểm của các hình thức hô hấp

    Lời giải chi tiết:

    Phổi của chim có hiệu quả trao đổi khí lớn nhất vì có cấu tạo dạng các túi khí

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở bố mẹ diễn ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở đời con là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/36

    Cách giải:

    Cơ thể AAaa giảm phân:

    Cơ thể Aa tạo

    Tỷ lệ đồng hợp lặn là 1/12

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ti thể.

    Ti thể là bào quan thực hiện chức năng hô hấp

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đa bội

    Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến đa bội

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trâu, bò, cừu, dê

    Trâu, bò, cừu, dê là những động vật nhai lại, có dạ dày 4 ngăn

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu thì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự hỗ trợ giữa các cá thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

    Nếu kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu thì sự hỗ trợ giữa các cá thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

    Ý A,B,C sai vì số lượng cá thể giảm → mật độ giảm → sự cạnh tranh giảm, tốc độ sinh sản giảm

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Theo Jacop và Mono, các thành phần cấu tạo nên Operon Lac gồm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

    Operon Lac gồm vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

    Gen điều hòa không thuộc Operon Lac

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Trong 1 quần thể ruồi giấm, xét 1 cặp NST thường có 2 locus gen, locus I có 2 alen; locus II có 3 alen. Trên NST X có 2 locus ở vùng không tương đồng, mỗi locus có 3 alen. Biết các gen liên kết không hoàn toàn. Số kiểu gen tối đa trong quần thể về các locus trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1134

    Phương pháp :

    Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

    Nếu gen nằm trên NST thường: kiểu gen hay

    Nếu gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X

    + giới XX : kiểu gen hay

    + giới XY : n kiểu gen

    Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó

    Cách giải :

    Xét cặp NST số 1: ta coi như 1 gen có 2×3=6 alen

    Số kiểu gen tối đa là:

    Xét cặp NST giới tính: ta coi như 1 gen có 3×3=9 alen

    + giới XX:

    + giới XY: 9

    Số kiểu gen tối đa là: 21×(45+9) =1134

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các nhóm sinh vật sau đây có bao nhiêu nhóm thuộc sinh vật tự dưỡng

    (1) Nấm men (2) Tảo

    (3) Vi khuẩn lam (4) Vi khuẩn lactic

    (5) Nấm mốc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Sinh vật tự dưỡng gồm: vi khuẩn lam; tảo

    Các sinh vật khác là dị dưỡng

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen (A,a;B,b; D,d; H,h) quy định. Trong mỗi kiểu gen, mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm, cây cao nhất có chiều cao 180cm. cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F₁; cho cây F₁ lai với cây có kiểu gen AaBbDDHh, tạo ra đời con F₂. Trong số các cây F₂ thì tỷ lệ kiểu hình cây cao 165cm là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    35/128

    Phương pháp:

    Công thức tính tỷ lệ kiểu gen có a alen trội trong đó n là số cặp gen dị hợp của bố mẹ

    Nếu có 1 cặp gen đồng hợp trội thì a=a-1

    Cách giải

    P: AABBDDHH × aabbddhh →F₁: AaBbDdHh

    AaBbDdHh × AaBbDDHh; ta thấy có 1 cặp gen đồng hợp trội

    Cây cao 165cm có alen trội

    Vậy tỷ lệ cần tính là:

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Cho gà trống lông trắng lai với gà mái lông trắng thu được F₁ gồm 18,75% con lông nâu, còn lại các con khác lông trắng. Biết các gen quy định tính trạng nằm trên các NST thường khác nhau. Nếu chỉ chọn các con lông trắng ở F₁ cho giao phối ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình đời con F₂ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    16 con lông nâu: 153 con lông trắng

    F₁ có tỷ lệ kiểu hình 13 lông trắng:3 lông nâu → tương tác gen át chế trội

    A- át chế B, b; a- không át chế B,b

    B- lông nâu; b- lông trắng

    Đời con có 16 tổ hợp → P dị hợp 3 cặp gen: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa)(1BB:2Bb:1bb)

    Con lông trắng: 1AABB: 2AABb:1AAbb: 2AaBB: 4AaBb:2Aabb:1aabb

    Tỷ lệ giao tử: 4AB: 4Ab: 2aB: 3ab

    Tỷ lệ kiểu gen aaB- =

    Hay tỷ lệ lông nâu là 16/169

    Tỉ lệ lông trắng là : 1 - 16/169 = 153 / 169

    Tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là : 16 con lông nâu: 153 con lông trắng.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau đây về CLTN có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    (2) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

    (3) Chọn lọc tự nhiên làm phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

    (4) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Phát biểu đúng là: (1),(3),(4)

    Ý (2) sai vì CLTN không tạo kiểu gen thích nghi

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Khi riboxom tiếp xúc với mã 5’UGA3’ trên mARN thì quá trình dịch mã dùng lại

    (2) Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều riboxom cùng thực hiện quá trình dịch mã

    (3) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’ →5’ trên phân tử nhân tử mARN

    (4) Mỗi phân tử tARN có một đến nhiều anticodon

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Các phát biểu đúng là: (1),(2)

    (3) sai vì khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ →3’ trên phân tử nhân tử mARN

    (4) sai vì mỗi tARN chỉ có 1 anticodon

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau, có bao nhiêu trường hợp có thể gặp ở cả nam và nữ

    (1) Bệnh PKU

    (2) Bệnh ung thư máu

    (3) Tật có túm lông ở vành tai

    (4) Hội chứng Đao

    (5) Hội chứng Tocno

    (6) Bệnh máu khó đông

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    (1) Bệnh do gen lặn trên NST thường

    (2) Bệnh do đột biến cấu trúc NST thường

    (3) Bệnh do gen lặn trên Y , bệnh chỉ ở nam

    (4) Bệnh do đột biến lệch bội NST thường

    (5) Bệnh do đột biến lệch bội của X , chỉ gặp ở nữ

    (6) Bệnh do gen lặn trên X, gặp ở cả nam và nữ nhưng nam gặp nhiều hơn

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài động vật, tính trạng lông đen do alen A quy định tính trạng lông trắng do alen a quy định. Biết gen nằm trên NST thường. Trong một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 9% số con lông trắng. nếu chỉ cho các con lông đen giao phối ngẫu nhiên với nhau thì ở đời con như thế nào

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Số cá thể đồng hợp trội chiếm tỉ lệ 100/169

    Phương pháp

    Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p²AA + 2pqAa +q²aa =1

    Cách giải:

    aa = 9% → a = 0,3

    Cấu trúc di truyền quần thể: 0,7² = 0,49AA : 2 × 0,7 × 0,3 = 0,42 Aa : 0,09 aa

    Vậy các con lông đen: 7AA : 6Aa

    Tỷ lệ giao tử: 10A : 3a

    Khi cho các con lông đen ngẫu phối: (10A : 3a)( 10A : 3a)

    A sai, tỷ lệ mang cả alen lặn và trội:Aa:

    B sai, tỷ lệ lông đen:

    C sai, số con mang alen lặn:

    D đúng, tỷ lệ đồng hợp trội:

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật ,nếu có cả 2 gen trội A và B trong cùng cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình quả dài. Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích, theo lý thuyết thì kết quả phân ly kiểu hình ở đời con là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 quả tròn: 3 quả dài

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Trong các phát biểu sau đây về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Tần số đột biến gen trong tự nhiên thường rất thấp.

    (2) Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác.

    (3) Gen đột biến có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác.

    (4) Đa số đột biến gen là có hại khi biểu hiện.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Phát biểu đúng về đột biến gen là: (1),(2),(3)(4)

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, biết mỗi gen quy định một tính trạng, hoán vị gen xảy ra trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái với tần số như nhau. Cho cây thuần chủng quả đỏ, tròn giao phấn với cây quả vàng, bầu dục thu được F₁ gồm 100% cây quả đỏ, tròn. Cho F₁ tự thụ phấn, ở F₁ xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả đỏ, bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Trong các dự đoán sau về sự di truyền các tính trạng trên, có bao nhiêu dự đoán đúng ?

    (1)F₁ có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen và tần số hoán vị gen bằng 36%.

    (2)F₁ có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen và số cây quả đỏ, tròn ở F₂ chiếm tỉ lệ 59%.

    (3) Số cây dị hợp về 2 cặp gen trên ở F₂ chiếm tỉ lệ 34%.

    (4) F₁ có 8 loại kiểu gen

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Phương pháp:

    Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

    Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

    Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

    Cách giải:

    Đỏ bầu dục (A-bb) = 9% nên cây vàng bầu dục (aabb) = 25% - 9% = 16%

    ab/ab = 16% nên ab = 0,4 → f = 20% => (1) sai

    F₁ chỉ có 1 kiểu gen nên (4) sai

    Số cây đỏ tròn ở F₂ = 50% + 16% = 66% nên (2) sai

    Số cây dị hợp 2 cặp gen ở F₂ là: AB/ab + Ab/aB = 2 × 0,4² + 2 × 0,1² = 34%

    Do đó chỉ có (3) đúng

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

    (1) Một số loài tảo nước ngọt tiết chất độc ra môi trường ảnh hường tới các loài cá tôm.

    (2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

    (3) Loài cá ép sống trên các loài cá lớn.

    (4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

    (5) Vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu.

    Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc quan hệ đối kháng giữa các loài?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    (1) ức chế cảm nhiễm

    (2) kí sinh

    (3) hội sinh

    (4) kí sinh

    (5) cộng sinh

    Các mối quan hệ đối kháng: 1,2,4

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó, cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 110cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F₁, cho F₁ tự thụ phấn được F₂. Cho một số phát biểu sau:

    (1) Cây cao nhất có chiều cao 170cm.

    (2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở F₂có 4 kiểu gen qui định.

    (3) Cây cao 160 cm F₂chiếm tỉ lệ 15/64.

    (4) Trong số các cây cao 130 cm thu được ở F2,F_{2,}các cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 25%.

    (5) Số phép lai tối đa có thể có để đời con thu được đồng loạt cây cao 140cm là 7.

    Số phát biểu đúng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Phương pháp

    Công thức tính tỷ lệ kiểu gen có a alen trội trong đó n là số cặp gen dị hợp của bố mẹ

    Cách giải:

    P: AABBDD× aabbdd →F₁: AaBbDd

    (1) đúng, cây cao nhất AABBDD = 110 + 6×10 = 170cm.

    (2) đúng, cây cao 160cm (có 5 alen trội) có tỉ lệ = = 3/32.

    (3) sai cây ở F₂ có tỉ lệ nhiều nhất là cây có chiều cao trung bình có 3 alen trội có: Kiểu dị hợp 3 cặp gen (AaBbDd) và các kiểu 1 cặp dị hợp, 1 cặp đồng hợp trội, 1 cặp đồng hợp lặn ( gồm AABbdd, AAbbDd, aaBBDd, AaBBdd, AabbDD, aaBbDD: Tính nhanh ). Vậy có 7 kiểu gen quy định.

    (4) sai, cây cao 130cm (có 2 alen trội) có tỉ lệ = = 15/64.

    Tỉ lệ cây thuần chủng mang 2 alen trội là 1/64 × 3= 3/64.

    Vậy, trong số các cây cao 130 cm thu được ở F2,F_{2,}các cây thuần chủng chiếm tỉ lệ (3/64)/ (15/64) = 1/5.

    (5) sai, số phép lai thu được con 100% cây cao 140cm (có 3 alen trội):

    Để đời con thu được toàn bộ các cây dị hợp 3 cặp gen: P gồm AA× aa, BB × bb, DD × dd. Có thể có 4 phép lai P: AABBDD × aabbdd → AaBbDd.

    Để đời con thu được toàn bộ các cây dị hợp 1 cặp gen, 1 cặp đồng hợp trội và 1 cặp đồng hợp lặn (VD: AABbdd, mỗi trường hợp có 1 phép lai, VD: AABBdd × aabbbdd). Có 6 kiểu gen như TH này nên có 6 phép lai.

    Vậy 4 + 6 =10.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen quy định. Cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F₁ gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F₁ lai phân tích với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con (Fₐ) có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt: 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây quả dẹt ở Fₐ tự thụ phấn thu được đời con. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng ?

    (1) Đời con có 9 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

    (2) Đời con có số cây quả dẹt chiếm 56,25%.

    (3) Đời con có số cây quả tròn thuần chủng chiếm 1/3.

    (4) Đời con có số cây quả dẹt đồng hợp về một trong hai cặp gen trên chiếm 1/2.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Từ tỷ lệ kiểu hình Fₐ ta có tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen tương tác theo tỷ lệ 9 : 6: 1

    Cây dẹt Fₐ: AaBb

    AaBb × AaBb → 9 A-B- : 3A-bb : 3 aaB- : 1 aabb

    (1) sai,các cây này tự thụ phấn cho đời con có 9 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình

    (2) đúng, số cây quả dẹt chiếm: 9/16

    (3) sai, Số cây quả tròn thuần chủng: 2/16 = 1/8

    (4) sai Số cây quả dẹt đồng hợp về một trong 2 cặp gen: 2/16 = 1/8

    Vậy chỉ có (2) đúng

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét gen quy định màu mắt nằm trên NST X không có alen trên Y, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, tần số alen a là 0,2

    Cho các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về quần thể ruồi giấm nói trên ?

    (1) giới cái có kiểu hình mắt đỏ mang kiểu gen dị hợp chiếm 32%

    (2) lấy ngẫu nhiên một cá thể cái có kiểu hình trội, xác suất để cá thể này thuần chủng là 4/9

    (3) trong số các cá thể mang kiểu hình lặn, tỷ lệ giới tính là 5 đực:1 cái

    (4) trong số các cá thể mang kiểu hình trội, tỷ lệ giới tính là 5 đực: 6 cái

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Quần thể đang cân bằng di truyền nên tần số alen ở 2 giới là bằng nhau

    XaX^{a} = 0,2 → XAX^{A} = 0,8

    Cấu trúc di truyền:

    Giới đực: 0,8XAX^{A}Y:0,2XaX^{a}Y

    Giới cái: 0,64XAXAX^{A}X^{A}:0,32XAXaX^{A}X^{a}: 0,04$X^{a}$$X^{a}$

    Xét các phát biểu:

    (1) đúng

    (2) sai, tỷ lệ này là:

    (3) đúng, trong số cá thể mang kiểu hình lặn: 0,2XaX^{a}Y : 0,04$X^{a}$$X^{a}$ ↔ 5 đực:1 cái

    (4) đúng, trong số các cá thể mang kiểu hình trội: 0,8XAX^{A}Y: 0,96XAX^{A}X⁻ ↔ 5 đực:6 cái

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:

    1:AAaaBbbb × aaaaBBbb. 4. AaaaBBbb × Aabb.

    2:AAaaBBbb × AaaaBbbb. 5. AAaaBBbb × aabb

    3:AaaaBBBb × AAaaBbbb. 6. AAaaBBbb × Aabb.

    Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2 phép lai.

    Phương pháp

    Ta sử dụng cách đếm số kiểu gen theo số lượng alen

    VD: AAaa× Aaaa → có tối đa 3, tối thiểu 0 alen trội trong kiểu gen → số kiểu gen: 4 (3,2,1,0 alen trội); 2 loại kiểu hình

    Tương tự với cặp gen khác

    Cách giải

    Cách 1:

    Cách 2:

    Tất cả các phép lai đều thỏa mãn cho đời con có 4 kiểu hình

    Đời con có 9 kiểu gen khi và 9 = 3 x 3 nên mỗi cặp gen đều phải cho ra 3 loại kiểu gen ở đời con

    Tức nếu có AAaa × Aa hoặc AAaa × Aaaa thì không thỏa mãn

    Tương tự , có BBbb × Bb hoặc BBbb × Bbbb cũng không thỏa mãn

    Xét trong đáp án:

    Vậy các phép lai thỏa mãn: 4,5

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.