Grade

Sinh học 12 — Trắc nghiệm Rna - phiên mã (phần 2/2)

Bài trắc nghiệm chuyên đề Sinh học 12 gồm 35 câu trắc nghiệm, làm trong 42 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập35 câu42 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình nhân đôi DNA và phiên mã giống nhau ở chỗ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hình bên mô tả giai đoạn kéo dài phiên mã, mạch B là phân tử …(1)…đầu C và D có chiều từ …(2)…Cụm từ (1) và (2) còn thiếu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1-m RNA; 2- đầu 5’ đến 3’.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã tạo ra mRNA sơ khai

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sau đó phải cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau thì thành mRNA trưởng thành khi đó mRNA mới đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn mẫu tổng hợp protein.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Hình vẽ mô tả quá trình phiên mã mRNA xảy ra ở sinh vật nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vi khuẩn E.Coli.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Hình bên mô tả quá trình

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chế biến mRNA.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong 1 tế bào nhân thực, khi nghiên cứu 1 đoạn DNA chỉ chứa 1 gene duy nhất, người ta thấy nó có thể tổng hợp ra nhiều phân tử mRNA trưởng thành khác nhau về cấu trúc hoá học. Giải thích nào sau đây là hợp lí hơn cả?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Do quá trình cắt và nối các đoạn exon theo các cách khác nhau.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Một trong 2 mạch đơn của gene (mạch mã gốc) được phiên mã thành RNA theo nguyên tắc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bổ sung.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở vi khuẩn E.coli, một đoạn mạch bổ sung nằm trong vùng mã hóa của phân tử DNA với trình tự: 5’ATCTTACCG 3’. Giả sử đoạn mạch này tham gia vào quá trình phiên mã ra m RNA. Trong số 4 phân tử m RNA đưới đây, phân tử nào tạo ra từ mạch bổ sung trên ?

    m RNA 1m RNA 2m RNA 3m RNA 4
    UAGAAUGGCATCUUACCGAUCUUACCGAACUUACCG
    Xem đáp án
    Đáp án:

    m RNA 3.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình phiên mã

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có ở tất cả virus có DNA sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Sự giống nhau của quá trình nhân đôi DNA và phiên mã tổng hợp RNA là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    việc lắp ghép các đơn phân thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Hình bên mô tả % nucleotide loại U trong các phân tử m RNA, cho biết các phân tử này được tạo ra từ đoạn mạch bổ sung ngắn từ vùng mã hóa của vi khuẩn E.coli như sau 5’ATTGCCCTGA3’, giả sử không có đột biến xảy ra hãy cho biết phân tử m RNA nào được tạo ra từ đoạn mạch ngắn trên ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    m RNA 2

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzyme RNA-polymerase tổng hợp RNA?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Enzyme RNA-polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Sau khi tổng hợp xong RNA thì mạch gốc của gene có hiện tượng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xoắn lại với mạch bổ sung với nó trên DNA.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình tổng hợp RNA không xảy ra hiện tượng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm giống nhau giữa cơ chế tự nhân đôi DNA và cơ chế tổng hợp RNA là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nucleotide trên mạch khuôn mẫu liên kết nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    RNA được tổng hợp từ mạch nào của gene?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Từ mạch mang mã gốc.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nơi enzyme RNA – polymerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng điều hoà.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    mRNA trưởng thành là loại mRNA

    Xem đáp án
    Đáp án:

    được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn intron khỏi mRNA sơ khai.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Ở tế bào của sinh vật nhân sơ, mRNA sau phiên mã sẽ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trực tiếp làm khuôn tổng hợp protein.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Quá trình …(1)… là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA. Quá trình này thường gặp ở một số loại virus có vật chất di truyền là …(2)…

    Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 – phiên mã ngược, 2 – RNA.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về vai trò của RNA – pol trong các giai đoạn của quá trình phiên mã

    1. Giai đoạn khởi độnga. RNA - pol di động trên mạch khuôn, di động theo chiều 3' - 5'.
    2. Giai đoạn kéo dàib. RNA - pol di chuyển gặp tín hiệu kết thúc thì ngừng lại và nhả mạch khuôn ra.
    3. Giai đoạn kết thúcc. RNA - pol làm tách hai mạch đơn ra, một mạch dùng làm khuôn để tổng hợp RNA.
    Xem đáp án
    Đáp án:

    1-c, 2-a, 3-b.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Khác nhau trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ở tế bào nhân sơ mRNA sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein, ở sinh vật nhân thực mRNA được loại bỏ các intron và nối các exon lại với nhau

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Cho thông tin ở bảng sau:

    Qúa trình phiên mã RNANội dung
    1. Khởi đầu 2. Kéo dài 3. Kết thúca. DNA nhân đôi tạo 2 mạch mới. b. Enzyme RNA polymerase liên kết với promoter trên mạch khuôn. c. RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu 5’ của mạch khuôn. d. Enzyme RNA polymerase sau khi liên kế với promoter sẽ tổng hợp mRNA theo chiều 5’ – 3’ dựa trên nguyên tắc bổ sung.

    Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 – b, 2 – d, 3 – c.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Cho thông tin ở bảng sau:

    Trình tự mạch mRNATrình tự mạch gốc DNA
    1. 5'AUGCUAG3' 2. 5’UUUGUUA3' 3. 5’GUCAGGC3’a. 3’AAACAAT5’ b. 3’CAGTCCG5’ c. 3’TACGATC5’

    Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1-c, 2-a, 3-b.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Trình tự nucleotide trên một đoạn của phân tử mRNA là: 3’ AGUGUCCUAUA 5’

    Trình tự nucleotide đoạn tương ứng trên mạch gốc của gene là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’ TCACAGGATAT 3’

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Ở tế bào nhân thực, quá trình phiên mã sau khi tạo tiền mRNA sẽ được gắn thêm đuôi poly – A ở đầu 3’, hiện tượng này có ý nghĩa gì ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ngăn chặn sự phân hủy phân tử mRNA

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Ở tế bào nhân thực, mRNA sau khi phiên mã xong để trở thành mRNA trưởng thành phải thực hiện quá trình cắt bỏ các đoạn

    Xem đáp án
    Đáp án:

    intron và nối các đoạn exon.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Một phân tử RNA chỉ chứa 3 loại ribonucleotide là Adenin, Uracil và Guanine. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra phân tử mRNA nói trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    TAG, GAA, ATA, ATG.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Quá trình tổng hợp RNA trong nhân cần thiết cho hoạt động

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dịch mã trong tế bào chất.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Cho thông tin ở bảng sau:

    Cột A:Cột B:
    1. Quá trình tổng hợp RNA trong nhân cần thiết cho 2. Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử 3. Chức năng của mRNA làa. DNA mạch kép sang phân tử mRNA mạch đơn. b. làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribosome c. DNA mạch đơn sang phân tử mRNA mạch đơn. d. Hoạt động dịch mã trong tế bào chất. e. Vận chuyển các vật chất trong tế bào

    Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 – d; 2 – a; 3 – b.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Hình nào dưới đây mô tả đúng quá trình phiên mã ngược?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hình 3.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết loại thuốc AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của virus HIV, hình nào mô tả đúng tải lượng HIV của bệnh nhân được điều trị bằng thuốc AZT trong thời gian 2 năm đầu phát hiện bệnh ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hình 1

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Hình ảnh dưới đây là một đoạn của hai phân tử acid nucleic của tế bào nhân thực. Xét các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

    I. Trình tự các nu của sợi Y từ trên xuống là U - G – A - C.

    II. Sợi Z được tổng hợp trong nhân và được chuyển đến bào quan ribosome của tế bào chất.

    III. Nếu sợi Y là mạch khuôn tổng hợp nên sợi Z, thì trình tự G sợi Z từ trên xuống là A - C - U – G.

    IV. Mọi tính trạng của cơ thể đều được mã hóa bởi những phân tử này.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Hình bên dưới mô tả quá trình phiên mã và quá trình cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon. Quan sát hình bên dưới và cho biết có bao nhiêu khẳng định sau đây là đúng?

    I. Đây là quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực.

    II. Quá trình cắt bỏ intron và ghép nối các exon xảy ra trong nhân tế bào.

    III. Quá trình phiên mã này ở tế bào nhân thực chỉ tạo ra một loại phân tử mRNA duy nhất.

    IV. Phân tử mRNA trưởng thành có chiều dài ngắn hơn chiều dài của mạch khuôn trên gene cấu trúc.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.