Grade

Sinh học 12 — Đề thi giữa HK1 sinh 12 năm 2022-2023 (Đề 2)

Đề kiểm tra giữa kì Sinh học 12 gồm 26 câu trắc nghiệm, làm trong 32 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Giữa kỳ26 câu32 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 11 nm được gọi là:

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Xét tế bào (2n=6) có ký hiệu bộ nhiễm sắc thể (NST) là aaBbCc. Khi tế bào này thực hiện quá trình nguyên phân đã xảy ra sự không phân li của NST. Giả sử không xuất hiện thêm đột biến mới thì cặp tế bào con có ký hiệu bộ NST nào sau đây có thể được tạo ra từ kết quả của quá trình phân bào nói trên?

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đột biến mất đoạn NST có thể được ứng dụng để nghiên cứu di truyền nhằm:

    1. Xác định vị trí của gen trên NST. 2. Tạo giống mới.

    3. Nghiên cứu hoạt động của gen. 4. Loại bỏ một số gen có hại.

    5. Cải tạo giống hiện có.

    Đáp án đúng là :

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Men Đen gồm:

    (1) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết.

    (2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng khác nhau rồi phân tích kết quả ở đời F1, F2, F3.

    (3) Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

    (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa giả thuyết giải thích kết quả.

    Trình tự các bước Men Đen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao có trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn tuần so với alen b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1. Theo lý thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Trên một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau: ABCDExFGH. Do đột biến, người ta nhận thấy nhiễm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABCFxEDGH. Dạng đột biến đó là

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Phân tử nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin?

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm nào sau đây?

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng gọi là

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Một gen ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A - %X = 10% và %T - %X = 30%; trên mạch 2 có %X - %G = 20%. Theo lý thuyết, trong tổng số nuclêôtit trên mạch 2, số nuclêôtit loại G chiếm tỉ lệ

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, khi lai cơ thể đều thuần chủng hoa đỏ với hoa trắng, F₁ thu được toàn hoa đỏ, cho F₁ tự thụ phấn, đời F₂ thu được 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ 9 đỏ: 7 trắng. Theo lý thuyết, quy luật di truyền nào sau đây chi phối phép lai trên?

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB. Thể dị đa bội là

  14. Câu 14Một đáp án · Vận dụng

    Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Đột biến gen là gì?

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm các dạng

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Xét 3 cặp gen (A, a; B, b và D, d) phân li độc lập. Cho các phát biểu sau:

    I. Các thể lưỡng bội của loài này có thể có tối đa 27 loại kiểu gen.

    II. Các thể ba của loài này có thể có các kiểu gen: AaaBbDd, AABBbDd, aaBBDdd.

    III. Các thể tam bội phát sinh từ loài này có tối đa 125 loại kiểu gen.

    IV. Các thể một của loài này có tối đa 108 loại kiểu gen.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?

  20. Câu 20Một đáp án · Nhận biết

    Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên 1 NST?

  22. Câu 22Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể không?

  23. Câu 23Một đáp án · Vận dụng

    Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau: 3’ ….T T G G A T G G X X G X …. 5’ Trong quá trình sao mã ARN được hình thành sẽ có trình tự

  24. Câu 24Một đáp án · Vận dụng

    Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gen có 2 alen quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau:

    Thế hệPhép lai thuậnPhép lai nghịch
    PP ♀Cá mắt đen × ♂Cá mắt đỏ♀Cá mắt đỏ × ♂Cá mắt đen
    F1100% cá ♀, ♂ mắt đen100% cá ♀, ♂mắt đen
    F275% cá ♀, ♂ mắt đen : 25% cá ♀, ♂ mắt đỏ75% cá ♀, ♂ mắt đen : 25% cá ♀, ♂mắt đỏ

    Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, tu được F₁ gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau.Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen ở F₁ chiếm tỉ lệ

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật có bộ NST 2n = 48. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.