Grade

Sinh học 12 — Đề sinh luyện thi tốt nghiệp 2024 bám sát đề minh họa (Đề 9)

Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 35 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập35 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Các sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất của hệ sinh thái?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thực vật, tảo đơn bào và vi khuẩn lam.

    Đáp án C

    Sinh vật sản xuất là nhóm sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. Đây là hiện tượng cách li

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thời gian.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Một trong những đặc điểm của thường biến là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Bộ ba nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’UAA3’.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh nhất qua các thế hệ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên.

    Chọn C

    Chọn lọc tự nhiên là nhân tố làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh nhất qua các thế hệ.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo ra ưu thế lai.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo, kết quả có thể phát triển thành

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các dòng tế bào đơn bội.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.

    Đáp án D

    - Nếu lai thuận khác lai nghịch thì xảy ra 2 trường hợp: Gen nằm trên NST giới tính (nếu kiểu hình ở đời con có thể có cả ở bố và mẹ); hoặc gen nằm trong tế bào chất cụ thể là ti thể hoặc lục lạp (nếu đời con hoàn toàn giống mẹ)

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tần số đột biến của một gen là tỉ lệ giao tử mang đột biến về gen đó.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cách li sau hợp tử.

    Đáp án B

    Hiện tượng có taọ ra con lai,nhưng con lai có sức sống kém hoặc con lai có sức sống tốt nhưng không sinh sản được là do cách ly sau hợp tử

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Kiểu phân bố nào sau đây có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phân bố đồng đều.

    Theo Đacuyn, cơ chế tiến hóa theo chọn lọc tự nhiên là sự tích lũy

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Ở một số cây trồng, người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn bằng cách sử dụng dạng đột biến nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mất đoạn.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết ở ruồi giấm đực là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5

    Đáp án B

    Số nhóm gen liên kết thường bằng bộ nhiễm sắc thế đơn bội của loài.

    Nhưng trường hợp cụ thể với ruồi giấm đực (XY) thì ngoài 3 cặp nhiễm sắc thể thường cho 3 nhóm gen liên kết, cặp nhiễm sắc thể giới tính do không tương đồng nên được tính là 2 nhóm gen liên kết.

    Vì vậy ở ruồi giấm đực có 5 nhóm gen liên kết.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Rễ cây trên cạn chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    NO₃⁻ và NH₄⁺.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Hình ảnh bên dưới thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp chọn, tạo giống thực vật:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nuôi cấy mô.

    Đáp án B

    Người ta cắt ngang ở giữa củ cà rốt, thu được một khối tế bào gọi là các mô. Sau đó đem khối tế bào này đi nuôi cấy trong môi trường tạo thành các mô sẹo, rồi cuối cùng sử dụng hoocmon sinh trường để những mô sẹo phát triển thành cây hoàn chỉnh. Đây là phương pháp nuôi cấy mô.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, alen A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen a quy định quả chua; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST thường. Thực hiện phép lai giữa hai cây P: AaBB × aabb, thu được các cây F1, tứ bội hoá thành công các cây F1 bằng dung dịch consixin. Chọn một trong các cây F1 đã được tứ bội hoá cho tự thụ phấn. Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1225: 35: 35: 1 hoặc 35: 1.

    Đáp án D

    P. AaBB × aabb → F1: 1/2 AaBb : 1/2 aaBb

    -Tứ bội hóa các cây F1 bằng conxixin → tạo cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb; aaaaBBbb

    - Nếu cây F1 AAaaBBbb tự thụ phấn → tạo F2 có kiểu hình (35A--- : 1aaaa) × (35B--- : 1bbbb) = 1225:35:35:1

    - Nếu cây F1 aaaaBBbb tự thụ phấn → Tạo F2 có kiểu hình (1aaaa) × (35B--- : 1bbbb) = 35:1

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất.

    Đáp án D

    Để bảo vệ tài nguyên rừng có thể sử dụng nhiều biện pháp như chống phá rừng,tích cực trồng rừng, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên,vận động đồng bào dân tộc định canh,định cư.Vậy A, B, C đúng

    - D sai vì việc chống xói mòn, khô hạn,ngập úng, chống mặn cho đất chỉ nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Loại hoocmôn nào sau đây có tác dụng làm giảm đường huyết ở người?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Insulin.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    11nm.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mức phản ứng của kiểu gen.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen của quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.

    Đáp án A

    - A đúng vì cả 2 nhân tố này không làm xuất hiện alen mới

    - B sai vì đột biến làm xuất hiện alen mới

    - C sai vì di nhập gen có thể đưa alen mới vào trong quần thể

    - D sai vì cả đột biến và di nhập gen đều làm xuất hiện alen mới

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Mô hình dưới đây mô tả tháp sinh thái của hai hệ sinh thái A và B:

    Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh vật sản xuất ở tháp A có kích thước nhỏ, chu kỳ sống ngắn và sinh sản nhanh.

    Đáp án A

    Đây là tháp sinh khối, A: HST dưới nước; B: HST trên cạn.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quá trình nhân đôi ADN trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong một chạc tái bản, chỉ một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp liên tục.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Dựa trên hình vẽ thí nghiệm hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Bình thí nghiệm A, khi mở nắp bình đưa ngọn lửa vào thì sẽ bị tắt.

    II. Bình thí nghiệm B, khi mở nắp bình đưa ngọn lửa vào thì cháy bình thường.

    III. Trong thí nghiệm A, trong bình lượng O₂ thấp, CO₂ cao hơn môi trường ngoài.

    IV. Trong thí nghiệm B, trong bình lượng O₂ cao, CO₂ thấp hơn môi trường ngoài.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Đáp án C

    IV sai, hàm lượng C02,02 trong bình không đổi do hạt đã chết không xảy ra hô hấp hay bất kỳ một quá trình nào khác, không thể đánh gia cao hơn thấp hơn, chưa đủ dữ kiện.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Phong tục nào gây bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường cần xóa bỏ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tự do hái lộc trong đêm giao thừa.

    Đáp án A

    - Các phong tục trong ý B, C, D đều nhằm tăng đa dạng sinh học, khả năng sống sót cho các loài.

    -Tự do hái lộc trong đêm giao thừa → gây bất lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển của các loài thực vật → bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Hệ tuần hoàn của nhóm động vật nào sau đây chỉ thực hiện chức năng vận chuyển dinh dưỡng mà không vận chuyển khí?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Côn trùng.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Dưới đây là sơ đồ phả hệ về việc nghiên cứu sự di truyền màu sắc lông chuột:

    Nếu III6 và III7 sinh con thì xác suất để sinh con có màu trắng là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/24.

    Chọn D

    Ta thấy con lông trắng chỉ sinh ra con lông trắng → con lông trắng chỉ mang alen lặn.

    Ta chia các trường hợp.

    - TH1: Di truyền đơn gen : không thể xảy ra, giả sử 2 gen trội không hoàn toàn, hoặc gen đa alen thể hiện trong phép lai : (*) và (**) , nếu là trội không hoàn toàn, phép lai (*) không thể cho kiểu hình lông xanh ; nếu là gen đa alen, phép lai (**) không thể cho cả kiểu hình lông trắng và lông đen.

    - TH2: Tương tác gen :ta thấy phép lai (**): xanh × xanh => đời con có trắng, có đen ; phép lai (***)

    trắng × đen → xanh , đen → tương tác bổ sung.

    Quy ước gen :

    A-B- : Lông đen ; A-bb/aaB- : lông xanh ; aabb : lông trắng.

    Xét phép lai (*) lông đen (A-B-) × lông trắng (aabb) → con lông đen (6) chắc chắn phải có kiểu gen : AaBb

    Xét phép lai (***) lông đen (A-B-) × lông trắng (aabb)→ lông xanh (aaBb/Aabb) và lông đen ( chắc chắn có kiểu gen AaBb) ( vì nhận ab của cơ thể lông trắng)

    → cơ thể lông đen (7) có kiểu gen : (1AA :2Aa)Bb hoặc Aa (1BB :2Bb) ( vai trò của alen B và A là như nhau)

    Giả sử III.7 có kiểu gen : (1AA :2Aa)Bb

    Vậy xác suất sinh con lông trắng là : III.6 × III.7 : AaBb ×(1AA :2Aa)Bb ↔ (A :a)(B :b) × ( 2A :1a)(B :b) → aabb = 1/6 X 1/4 = 1/24

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, trong các lưới thức ăn sau đây, lưới thức ăn ở hình nào dễ bị ảnh hưởng nhất khi loài B bị diệt vong?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hình 2.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong 1 lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một bậc dinh dưỡng xác định.

    II. Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm ba thành phần chủ yếu là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

    III. Lưới thức ăn càng có nhiều mắt xích chung thì quần xã càng ổn định cao.

    IV. Khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao độ đa dạng của quần xã giảm dần, cấu trúc chuỗi thức ăn càng đơn giản.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Đáp án A

    I. Trong 1 lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một bậc dinh dưỡng xác định.

    II. Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm ba thành phần chủ yếu là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

    III. Lưới thức ăn càng có nhiều mắt xích chung thì quần xã càng ổn định cao.

    IV. Khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao độ đa dạng của quần xã giảm dần, cấu trúc của chuỗi thức ăn càng đơn giản.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN).

    Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Enzim ADN polymeraza tác động trên 2 đoạn mạch I và III.

    II. Trên đoạn mạch II, enzim ADN polymeraza xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3 - 5.

    III. Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục

    IV. Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Đáp án B

    Phương pháp giải:

    Lý thuyết về quá trình nhân đôi ADN

    Vì enzim ADN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ nên:

    Trên mạch khuôn có đầu 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp liên tục theo chiều 5’→ 3’cùng chiều với chiều tháo xoắn.

    Trên mạch khuôn có đầu 5’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki cũng theo chiều 5’→ 3’ ngược chiều với chiều tháo xoắn, sau đó các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN – ligaza.

    Giải chi tiết:

    Ta vẽ lại hình và xác định chiều tổng hợp ADN:

    Mạch khuôn có chiều 3’ → 5’: tổng hợp liên tục.

    Mạch khuôn có chiều 5’ → 3’: tổng hợp gián đoạn.

    I đúng.

    II sai, mạch mới có chiều 5’ – 3’.

    III đúng.

    IV sai, mạch II làm khuôn tổng hợp mạch liên tục.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Hình bên mô tả tế bào M ở cơ thể lưỡng bội đang giảm phân. Biết không xảy ra đột biến: a, B, b, D, d là kí hiệu các gen trên các nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

    I. Tế bào M đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép.

    II. Trước khi nhân đôi NST, tế bào M có kiểu gen aBab\frac{aB}{ab} Dd.

    III. Tế bào M chắc chắn đã xảy ra hoán vị gen.

    IV. Tế bào M có thể tạo ra giao tử chứa aB D với tỉ lệ 50%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Đáp án C

    I. Tế bào M đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép.

    II. Trước khi nhân đôi NST, tế bào M có kiểu gen aBab\frac{aB}{ab} Dd.

    III. Tế bào M chắc chắn đã xảy ra hoán vị gen.

    IV. Tế bào M có thể tạo ra giao tử chứa aB D với tỉ lệ 50%.

    Cách giải: I sai Tế bào M đang có bộ NST ở dạng lưỡng bội kép.

    II, III, IV đúng

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng
    Z. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển; một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón; vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón, và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón. Kết quả như hình dưới:

    Cho các phát biểu sau:

    1. Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự phát triển và sinh trưởng của tảo.

    2. Khi chỉ có ốc nón và tảo, quần thể tảo phục hồi ở mức độ khá cao.

    3. Cầu gai là yếu ức chế chủ yếu đến sự phát triển của tảo.

    4. Khi loại bỏ cầu gai, ốc nón có thêm điều kiện thuận lợi để thuận lợi phát triển số lượng cá thế tăng lên nên đã tạo nên sự ức chế nhỏ lên sự phát triển của quần thể tảo.

    Số phát biểu đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Chọn D

    Ở thí nghiệm 1, khi bỏ loài cả loài cầu gai và ốc nón thì sự phục hồi của quần thể tảo tăng với tốc độ nhanh, đồng thời ở thí nghiệm đối chứng sự phục hồi của tải không diễn ra. Kết quả này chứng tỏ sự có mặt của cầu gai và ốc nón đã ức chế sự phát triển của tảo.

    Ở thí nghiệm 2, khi bỏ cầu gai quần thể tảo vẫn phát triển nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài. Mặt khác ở thí nghiệm 3 khi loại bỏ ốc nón thì sư sinh trưởng và phát triển của tảo bị ảnh hưởng lớn và phục hồi gần như không có. Điều này cho thấy loài cầu gai là yếu tố sinh học ức chế tảo.

    Từ kết quả thí nghiệm 1, 2 có thể thấy ốc nón không phải yếu tố ức chế tảo tuy nhiên khi loại bỏ cầu gai ốc nón có thêm điều kiện phát triển tạo sự ức chế nhẹ đến tảo.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng: hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,8; a là 0,2 và tần số B là 0,9; b là 0,1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 95,04%.

    II. Quần thể có 9 loại kiểu gen.

    III. Cây thân cao, hoa trắng chiếm tỷ lệ 0,96%.

    IV. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.