Grade

Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2024 sinh bám sát đề minh họa (Đề 6)

Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập34 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cạnh tranh.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có chức năng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vận chuyển axit amin tới ribosome.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây tổng hợp được các chất hữu cơ từ các chất vô cơ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tảo lam.

    A

    Trong hệ sinh thái, thực vật có thể tổng hợp được các chất hữu cơ từ các chất vô cơ thông qua quá trình quang hợp.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Quần thể sinh vật có đặc trưng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ giới tính.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức xoắn có đường kính 300nm được gọi là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sợi siêu xoắn.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình tiến hóa nào sau đây hình thành các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ theo con đường hóa

    học?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiến hóa tiền sinh học.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Bà A mang thai con thứ 2 ở tuần thứ 15 khi đi làm sàng lọc di truyền thì các bác sĩ nghi ngờ con của bà A có khả năng mắc bệnh siêu nữ. Sau khi đọc kết quả xét nghiệm, dựa vào đâu mà các bác sĩ có thể kết luận được như vậy ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bộ NST lưỡng bội có 3 nhiễm sắc thễ X.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mang thông tin mã hóa cho axit amin methiônin?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’AUG3’.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột đồng. Trong lưới thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cáo.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến.

    Chọn đáp án C

    Giải thích:

    - Đột biến là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể. Còn những nhân tố tiến hoá “chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên” đều không làm xuất hiện alen mới trong quần thể.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Dựa vào nguồn gốc hình thành, người ta thường chia đột biến đa bội thành những dạng nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tự đa bội và dị đa bội.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình phiên mã, không có sự tham gia của loại cấu trúc nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ligaza.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Xét 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn liên kết với nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Biết con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính dạng XY, con cái dạng XX. Theo lý thuyết, con cái có mấy loại kiểu gen quy định kiểu hình trội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Con cái XX có số kiểu hình trội tương tự như gen trên NST thường là 2 (XAXAX^{A}X^{A}, XAXaX^{A}X^{a}).

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Để bảo quản nông sản, người ta sử dụng một chất khí với nồng độ cao nhằm ức chế quá trình hô hấp. Chất khí đó là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí CO₂.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cách li sinh sản.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Tại mội Viện Khoa Học Nông Nghiệp, các nhà tạo giống đã tạo ra hai giống lúa: Giống X có hàm lượng sắt trong gạo tăng lên 3 lần từ một giống đậu của Pháp và một giống lúa khác; giống DT₁₇ cho năng suất, chất lượng gạo cao từ hai giống lúa DT₁₀ và OM₈₀. Trong các phát biết sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I.Phương pháp tạo các giống X và DT₁₇ là 2 phương pháp khác nhau trong công nghệ chọn giống.

    II. Giống lúa DT₁₇ được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến

    III. Giống X được tạo ra bằng phương pháp chuyển gen.

    IV. Phương pháp tạo ra giống DT17 là phương pháp dễ áp dụng, tiết kiệm chi phí cho các nhà chọn giống

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Dựa vào hình bên mô tả cây rau mác khi sống trong các điều kiện môi trường khác nhau, đó là hiện tượng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thường biến.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Chim sáo ăn những con ve hút máu trên lưng trâu rừng, khi trâu rừng di chuyển thì gây động cỏ, giúp đại bàng dễ bắt các con rắn hơn. Có tối đa bao nhiêu mối quan hệ sinh thái giữa mỗi 2 loài vừa được kể trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5.

    C

    - Kí sinh (ve – trâu), sinh vật ăn sinh vật (chim sáo – ve và đại bàng – rắn); hợp tác (chim sáo – trâu); hội sinh (đại bàng – trâu); ức chế - cảm nhiễm (trâu – rắn).

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường nhờ tác dụng của enzim nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Amylaza.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Tác nhân đột biến nào sau đây làm thay thế cặp A – T thành cặp G – X?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5-BU.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Ở đậu Hà Lan, 2 gen quy định kiểu hình thân thấp, hạt xanh và 2 gen quy định kiểu hình nào sau đây là hai alen của cùng một lô cút?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thân cao, hạt vàng

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thú phát sinh ở đại nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung sinh

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Kiến đen là loài động vật thường sống trong các vườn cây. Kiến giúp rệp di chuyển từ các lá già lên các lá non và chồi ngọn. Kiến sử dụng đường do rệp bài tiết làm thức ăn. Mối quan hệ giữa kiến và rệp là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hợp tác.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng khởi động (P) là nơi ARN polymerase bám vào và khởi động phiên mã.

    A sai. Nhóm gen cấu trúc và gen điều hòa không chung vùng khởi động (P).

    B sai. Vùng (O) là nơi protein ức chế bám vào ngăn cản phiên mã. Trong mô hình operon.Lac, lactose đóng vai trò là chất cảm ứng.

    C sai. Gen điều hòa hoạt động cả khi có đường lactose và không có đường lactose.

    D đúng.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Lá cây thường có 3 loại sắc tố là chlorophyl, carôten và xanthôphyl. Khi lá già, chlorophyl bị phân giải thì lá thường có màu vàng và sau đó rụng khỏi cành. Màu của loại sắc tố nào sau đây sẽ quy định màu vàng của lá trước khi rụng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xanthophyl.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Có 4 loài thuỷ sinh vật sống ở 4 địa điểm khác nhau của cùng 1 khu vực địa lí: loài 1 sống trên mặt đất gần bờ biển, loài 2 sống dưới nước ven bờ biển, loài 3 sống trên lớp nước mặt ngoài khơi, loài 4 sống dưới đáy biển sâu 1000 mét. Loài hẹp nhiệt nhất là loài:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    C

    Cùng khu vực (ở độ sâu càng lớn thì biên độ dao động về nhiệt độ càng thấp hay nhiệt độ càng ổn định)

    Loài 1 sống trên mặt đất gần bờ biển.

    Loài 2 sống dưới nước ven bờ biển.

    Loài 3 sống trên lớp nước mặt ngoài khơi.

    Loài 4 sống dưới đáy biển sâu 1000 mét.

    Vậy loài 4 là loài hẹp nhiệt độ nhất.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như sau:

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm sự phát triển của các loài thực vật nổi.

    II. Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cạnh tranh.

    III. Cá mè hoa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

    IV. Tăng số lượng cá mương sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    C

    I. Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm sự phát triển của các loài thực vật nổi. sai, để tăng hiệu quả kinh tế cần tăng sự phát triển của thực vật nổi.

    II. Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cạnh tranh. đúng

    III. Cá mè hoa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. đúng

    IV. Tăng số lượng cá mương sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế. đúng

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ dưới đây thể hiện lưới thức ăn giả định. Các mũi tên thể hiện sự truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng khác nhau. Những loài nào vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 1 vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Loài I và IV.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

    III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới diệt vong quần thể.

    IV. Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, màu hoa do 1 gen có 2 alen cùng quy định khi có alen A và B trong kiểu gen sẽ quy định màu đỏ, các kiểu gen còn lại quy định màu trắng. Đem những cây hoa đỏ (P) có cùng kiểu gen tự thụ phấn, đời con (F₁) thu được một lượng cá thể lớn có cả hoa đỏ và hoa trắng. Theo lý thuyết, khi đem các cây hoa đỏ F₁ tự thụ phấn, những cây hoa trắng ở F₂ có thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/6.

    Các cây hoa đỏ có cùng kiểu gen tự thụ phấn cho cả hoa đỏ và hoa trắng thì có thể mang kiểu gen AaBB/AABb hoặc AaBb.

    Th1: Nếu là AaBB (hoặc AABb) thì F₁ có 1/4AABB: 2/4AaBB: 1/4aaBB (3 đỏ: 1 trắng).

    Khi cho các cây hoa đỏ tự thụ phấn, những cây AaBB cho hoa trắng với tỉ lệ 2/3 x 1/4 = 1/6.

    Th2:Nếu là AaBb, F₁ có hoa đỏ gồm 4/9AaBb: 2/9AABb: 2/9AaBB: 1/9AABB.

    Khi các cây hoa đỏ tự thụ phấn, những cây AaBb, AABb, AaBB cho hoa trắng với tỉ lệ 4/9 x 7/16 + 2/9 x 1/4 + 2/9 x 1/4 = 11/36.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tứ bội được phát sinh từ loài này chứa số NST là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    24.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

    Thể đột biếnIIIIIIIVVVI
    Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng4884723660108

    Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau.

    Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    I, III.

    C

    Loài có 12 nhóm liên kết => n = 12.

    Thể đột biến đa bội chẵn là 4n / 6n/ 8n.

    Ta có 2n = 24 / 4n = 48 / 6n = 72 / 8n = 96.

    Vậy các thể đột biến chẵn là I và III.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,3 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 Aabb: 0,1 aabb. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. F₂ có tối đa 4 loại kiểu gen thân cao, hoa đỏ.

    II. Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần qua các thế hệ.

    III. Ở F₃ số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 3/64.

    IV. Trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, có 24/55 số cây có kiểu gen dị hợp tử 1 trong 2 cặp gen .

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    I đúng. Do F1 có cây dị hai cặp AaBb nên sẽ tạo ra F1 có 4 loại kiểu gen quy định cao, đỏ.

    II sai. Do quần thể TỰ THỤ PHẤN nên sẽ có xu hướng là tăng đồng giảm dị.

    III sai. số cây dị hợp tử về một trong hai cặp gen ở F3:

    IV sai.

    Vậy tỉ lệ = 1/10: 7/32 = 16/35.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.