Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn sinh 2024 (Đề 6)
Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 36 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Ở thực vật, bào quan thực hiện chức năng quang hợp là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lục lạp.
Ở thực vật, lục lạp thực hiện chức năng quang hợp.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trâu, bò, cừu, dê
Trâu, bò, cừu, dê là những động vật nhai lại, có dạ dày 4 ngăn
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Bệnh (hội chứng) ở người không phải do đột biến NST gây nên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
- Câu 4Một đáp án · Thông hiểu
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Cặp cơ quan nào là cơ quan tương tự?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mang cá và mang tôm.
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng thực hiện 1 chức năng
Mang cá và mang tôm là cơ quan tương tự
Các ví dụ khác là cơ quan tương đồng
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đột biến.
Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp; giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Xét chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cấp 3.
Cá rô thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Loại enzim trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã của các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ARN pôlimeraza.
Enzyme ARN pôlimeraza tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã của các gen cấu trúc ở sinh vật
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Ở cây vạn niên thanh người ta thấy đôi khi trên bề mặt của lá cây xuất hiện các đốm xanh và trắng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến gen trong lục lạp.
và D đều đúng về hiện tượng. Tuy nhiên nhận định nguyên nhân hiện tượng này là ở gen trong lục lạp cụ thể hơn trong tế bào chất
nhân sơ
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Ví dụ nào sau đây không phải là cơ quan thoái hóa?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Túi bụng của Kangguru.
Túi bụng là cơ quan cần thiết có chức năng quan trọng với Kangrugu nên nó không phải là cơ quan thoái hóa.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Một loài động vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp gen dị hợp Aa, Bb. Quá trình giảm phân tạo ra tối đa 2 loại giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, 2 cặp gen trên di truyền theo quy luật nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quy luật liên kết gen.
Có 2 cặp gen dị hợp những chỉ tạo ra 2 loại giao tử Di truyền theo quy luật liên kết gen.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G - X thì số liên kết hiđrô của gen sẽ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tăng thêm 3.
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G - X thì số liên kết hiđrô của gen sẽ tăng thêm 3.
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Một cá thể có kiểu gen AaBBDdEe. Cá thể trên có bao nhiêu kiểu giao tử khác nhau?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:8
Một cá thể có kiểu gen AaBBDdEe.
Số kiểu giao tử = 2x1x2x2 = 8
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật
Phát biểu sai là D, hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường xảy ra ở thực vật, không hoặc rất hiếm xảy ra ở động vật
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến một số ấu trùng côn trùng cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ức chế cảm nhiễm
Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến một số ấu trùng côn trùng cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ ức chế cảm nhiễm trong quần xã.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật có 2n = 24 NST. Trong loài xuất hiện một thể đột biến đa bội có 36 NST. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thể đột biến này được phát sinh do rối loạn nguyên phân của hợp tử.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bố mang gen bệnh sẽ truyền gen bệnh cho một nửa số con gái.
Bệnh di truyền liên kết với giới tính nằm trên NST X sẽ di truyền chéo.
Người bố có kiểu gen Y sẽ truyền gen gây bệnh cho tất cả các đứa con gái.
- Câu 20Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
Chọn đáp án C
Giải thích:
A sai ở từ “chỉ” vì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay tần so alen của cả quần thể có kích thước nhỏ và quần thể có kích thước lớn.
B sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- C đúng.
D sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quẩn thể không theo một hướng xác định.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua khí khổng thường lớn hơn lượng nước thoát ra qua cutin.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất.
Vì tĩnh mạch chủ là nơi có huyết áp thấp nhất; còn mao mạch là nơi có vận tốc máu chậm nhất.
Sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch thể hiện như sau:
- Trong hệ mạch, vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch và tăng dần từ mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ.
- Nguyên nhân là vì thể tích máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch. Thể tích máu tỉ lệ thuận với sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch (Nếu thiết diện nhỏ thì chênh lệch huyết áp lớn → Vận tốc máu nhanh và ngược lại). Cụ thể:
+ Trong hệ thống động mạch: Tổng tiết diện mạch (S) tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch → Thể tích máu giảm dần.
+ Mao mạch có S lớn nhất → Vận tốc chậm nhất.
+ Trong hệ thống tĩnh mạch: S giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ → Vận tốc máu tăng dần.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Cho 3 loại hình tháp sinh khối A, B, C (dưới đây) tương ứng với 3 quần xã I, II, III .
Hệ sinh thái bền vững nhất và kém bền vững nhất tương ứng là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:I và III.
Do hiệu suất sinh thái chỉ khoảng 10% Tỉ lệ giữa sinh khối của bậc dinh dưỡng cao trên bậc dinh dưỡng thấp càng nhỏ thì hệ sinh thái càng bền
Như vậy bền vững nhất là I, kém bền nhất là III
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST. Đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả sau đây?
I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
II. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.
III. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.
IV. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Có 3 hệ quả, đó là I, III và IV.
Đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180⁰ và nối lại. Hệ quả của đột biến đảo đoạn là làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST. Do thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của gen có thể bị thay đổi làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động. Do vậy đột biến đảo đoạn có thể gây hại hoặc làm giảm khả năng sinh sản cho thể đột biến.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Nghiên cứu tốc độ gia tăng dân số ở một quần thể người với quy mô 1 triệu dân vào năm 2022. Biết rằng tốc độ sinh trung bình hàng năm là 3%, tỷ lệ tử là 1%, tốc độ xuất cư là 2% và tốc độ nhập cư là 1% so với dân số của thành phố. Dân số của thành phố sẽ đạt giá trị bao nhiêu vào năm 2026?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1104622 người
Tỉ lệ gia tăng trung bình hàng năm của thành phố là:
3% - 1% - 2% + 1% = 1% = 0,01.
Vào năm 2026 – tức là sau 10 năm, dân số thành phố sẽ đạt:
1000000 x (1+0,01)x10 = 1104622 người
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Đặc điểm của cây lai được tạo thành từ phương pháp dưới là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Có tỷ lệ dị hợp cao hơn cây lai được tạo ra từ phương pháp nuôi cấy hạt phấn.
Tỷ lệ đồng hợp hay dị hợp của cây lai trên hoàn toàn phụ thuộc vào tỷ lệ động hợp, dị hợp của tế bào loài A và B, do đó, ta không thể xác định tỷ lệ đồng hợp hay dị hợp của cây. Do cây lai được tạo ra từ phương pháp nuôi cấy hạt phấn luôn đồng hợp, nên cây lai từ phương pháp này có tỷ lệ dị hợp cao hơn.
Nhận xét: câu B và câu D về cơ bản đề nói cây lai này đồng hợp mọi cặp gen, vậy nên loại cả 2 đáp án này.
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.
Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ sau :
Cho các phát biểu sau :
(1) Bộ nhiễm sắc thể của loài này là 2n=8.
(2) Ở giai đoạn b tế bào đang có 8 phân tử ADN thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể.
(3) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a, b, d, c, e.
(4) Tế bào được quan sát là tế bào của một loài động vật.
Số phát biểu đúng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1
Đây là là quá trình là giảm phân II, dựa vào ảnh b : các NST kép, đứng thành 1 mặt phẳng ở giữa tế bào, không thấy có cặp NST nào tương đồng
Và ảnh d : khi màng nhân tiêu biến, có 4 NST kép không đứng thành cặp tương đồng
Có n kép = 4 → bộ NST của loài là : 2n = 8 → (1) đúng
Gia đoạn b, tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 NST kép không tương đồng → (2) sai
Thứ tự xảy ra các giai đoạn là : a → d → b → c → e . (3) sai
Tế bào quan sát được là ở thực vật – vì có màng xenlulose bên ngoài, tế bào sẽ có hình khối, kết thúc phân bào tạo vách ngắn → (4) sai
Vậy chỉ có (1) đúng
- Câu 29Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn được F₁. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa màu đỏ ở F₁, tỉ lệ kiểu gen là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 : 2 : 2 : 4.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Dưới đây là sơ đồ phả hệ về việc nghiên cứu sự di truyền màu sắc lông chuột:
Nếu III6 và III7 sinh con thì xác suất để sinh con có màu trắng là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1/24.
Chọn D
Ta thấy con lông trắng chỉ sinh ra con lông trắng → con lông trắng chỉ mang alen lặn.
Ta chia các trường hợp.
- TH1: Di truyền đơn gen : không thể xảy ra, giả sử 2 gen trội không hoàn toàn, hoặc gen đa alen thể hiện trong phép lai : (*) và (**) , nếu là trội không hoàn toàn, phép lai (*) không thể cho kiểu hình lông xanh ; nếu là gen đa alen, phép lai (**) không thể cho cả kiểu hình lông trắng và lông đen.
- TH2: Tương tác gen :ta thấy phép lai (**): xanh × xanh => đời con có trắng, có đen ; phép lai (***)
trắng × đen → xanh , đen → tương tác bổ sung.
Quy ước gen :
A-B- : Lông đen ; A-bb/aaB- : lông xanh ; aabb : lông trắng.
Xét phép lai (*) lông đen (A-B-) × lông trắng (aabb) → con lông đen (6) chắc chắn phải có kiểu gen : AaBb
Xét phép lai (***) lông đen (A-B-) × lông trắng (aabb)→ lông xanh (aaBb/Aabb) và lông đen ( chắc chắn có kiểu gen AaBb) ( vì nhận ab của cơ thể lông trắng)
→ cơ thể lông đen (7) có kiểu gen : (1AA :2Aa)Bb hoặc Aa (1BB :2Bb) ( vai trò của alen B và A là như nhau)
Giả sử III.7 có kiểu gen : (1AA :2Aa)Bb
Vậy xác suất sinh con lông trắng là : III.6 × III.7 : AaBb ×(1AA :2Aa)Bb ↔ (A :a)(B :b) × ( 2A :1a)(B :b) → aabb = 1/6 X 1/4 = 1/24
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Thí nghiệm về tác động của nhiệt độ lên mối quan hệ cạnh tranh khác loài của 2 loài cá hồi suối đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Hai loài cá đó là Salvelinus malma và S.leucomaenis, chúng phần lớn phân bố tách biệt theo độ cao. Ba tổ hợp cá thể cá đã được thí nghiệm, bao gồm các quần thể có phân bố tách biệt của S.malma, S.leucomaenis, và các quần thể cùng khu phân bố của của cả 2 loài. Cả ba nhóm đều được thí nghiệm với nhiệt độ thấp (6°C) và nhiệt độ cao (12°C), trong đó trên thực tế thường gặp các quần thể của S.mama (6°C) và quần thể S.leucomaenis (12°C)
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về kết quả thí nghiệm trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khi sống tách biệt, loài S.malma có tỉ lệ sống sót cao hơn loài S.leucomaenis
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài động vật, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen có 4 alen nằm ở vùng không tương đồng trên X, các alen trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 3 phép lai thu được kết quả ở bảng sau:
STT Phép lai P Tỉ lệ kiểu hình F₁ (%) Mắt đỏ Mắt trắng Mắt vàng Mắt nâu 1 ♂ mắt đỏ (a) x ♀ mắt đỏ (b) 75 0 0 25 2 ♂ mắt vàng (c) x ♀mắt trắng (d) 0 50 50 0 3 ♂ mắt nâu (e) x ♀mắt vàng (f) 0 25 25 50 Biết rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình mắt nâu.
II. Có 2 sơ đồ lai phù hợp với phép lai 3.
III. Cho (d) giao phối với e, thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
IV. Nếu cho con đực mắt đỏ lai với con cái mắt nâu sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai đều thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Có những con chuột rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, một dòng mẫn cảm với ánh sáng và đuôi dài, dòng kia mẫn cảm với ánh sáng và đuôi ngắn. Khi lai chuột cái mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn với chuột đực mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài thu được các chuột F₁ không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn. Cho F₁ giao phối với nhau, thu được F₂ phân li như sau:
Chuột cái Chuột đực Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn 42 21 Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài 0 20 Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn 54 27 Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài 0 28 Nếu cho con chuột đực F₁ lai phân tích, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được Fₐ sẽ thu được là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 (không mẫn cảm ánh sáng, đuôi ngắn) : 3 (mẫn cảm ánh sáng, đuôi ngắn) : 1 (không mẫn cảm ánh sáng, đuôi dài) : 3 (mẫn cảm ánh sáng, đuôi dài)
Xét sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng:
- Sự di truyền tính trạng mẫn cảm với ánh sáng:
+ : chuột cái mẫn cảm với ánh sáng x chuột đực mẫn cảm với ánh sáng→ F₁ 100% không mẫn cảm với ánh sáng, F₂: không mẫn cảm với ánh sáng : mẫn cảm với ánh sáng = 109 : 83 ≈ 9 : 7→tính trạng mẫn cảm với ánh sáng chịu sự chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung.
+ Quy ước: A-B-: Không mẫn cảm với ánh sáng / A-bb + aaB- + aabb: Mẫn cảm với ánh sáng
Xét với giới tính, tính trạng phân bố đồng đề ở cả hai giới→gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
+ SĐL riêng: : ♂(♀)AAbb (mẫn cảm với ánh sáng) x ♀(♂)aaBB (mẫn cảm với ánh sáng)
→ F₁:AaBb (không mẫn cảm với ánh sáng)→ F₂: 9A-B- không mẫn cảm với ánh sáng : 7 (3A-bb +
3aaB- + 1aabb) mẫn cảm với ánh sáng.
Sự di truyền tính trạng kích thước đuôi:
+ : chuột cái đuôi ngắn x chuột đực đuôi dài→ F₁ 100% đuôi ngắn, F₂: Đuôi
ngắn : đuôi dài = 144 : 48 = 3 : 1→tính trạng kích thước đuôi chuột chịu sự chi phối bởi quy luật phân li→ Đuôi ngắn trội hoàn toàn so với đuôi dài.
+ Quy ước: D- đuôi ngắn / dd- đuôi dài
Xét với giới tính: F₂ phân li theo tỉ lệ ≈1♂đuôi ngắn : 2♀ đuôi ngắn : 1 ♂đuôi dài →gen quy định tính trạng kích thước đuôi chuột nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.
+ SĐL riêng: P ♀ x ♂Y→F₁: ♀; ♂Y (100% đuôi ngắn)→F₂:
1♂Y : 2 ♀( + ) : 1♂Y.
Kết luận: Gen quy định tính trạng mẫn cảm với ánh sáng và gen quy định tính trạng kích thước đuôi phân li độc lập với nhau.
Sơ đồ lai: : AAbb x aaBBY hoặc aaBB x AAbbY → F₁: AaBb$X^{D}$$X^{d}X^{D}$Y.
Cho F₁ ♂AaBbY x ♀aabb$X^{d}$$X^{d}$
Fₐ:
SĐL…
1♀AaBb$X^{D}$$X^{d}$ (không mẫn cảm ánh sáng, đuôi ngắn)
3♀(Aabb + aaBb + aabb$X^{D}$$X^{d}$) (mẫn cảm ánh sáng, đuôi ngắn)
1♂AaBbY (không mẫn cảm ánh sáng, đuôi dài)
3♂(AabbY + aaBbY + aabbY) (mẫn cảm ánh sáng, đuôi dài)
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau:
GGG – Gly; UAX – Tyr; GXU – Ala; XGA – Arg; GUU – Val; AGX – Ser; GAG – Glu.
Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 6 axit amin có trình tự các nuclêôtit là 3’XXX-XAA-TXG-XGA-ATG-XTX5’. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trình tự của 6 axit amin do đoạn gen này quy định tổng hợp là Gly – Val – Ser- Ala - Tyr - Glu.
II. Nếu cặp A-T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G-X thì chuỗi pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala.
III. Nếu đột biến thay thế cặp nuclêôtit G-X vị trí 15 thành cặp X-G thì sẽ làm cho đoạn polipeptit còn lại 5 axit amin.
IV. Nếu đột biến thêm cặp G-X vào sau cặp nuclêôtit A-T ở vị trí thứ 12 thì axit amin thứ 6 Glu được thay thế bằng axit amin Arg.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
I đúng. Vì:
- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 3’XXX-XAA-TXG-XGA-ATG-XTX5’
- Mạch mARN tương ứng là: 5’GGG-GUU-AGX-GXU-UAX-GAG-3’.
- Trình tự các aa tương ứng là Gly – Val – Ser - Ala - Tyr - Glu.
II đúng. Vì: Cặp A-T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G-X thì:
- Mạch gốc của gen là 3’XXX-XGA-TXG-XGA-ATG-XTX5’
- Mạch mARN là: 5’GGG-GXU-AGX-GXU-UAX-GAG-3’.
Trình tự các aa là: Gly – Ala – Ser - Ala - Tyr - Glu.
III sai. Vì: Cặp G-X ở vị trí thứ 15 bị thay thế bằng cặp X-G thì đoạn polipeptit còn lại 4 axit amin:
- Mạch gốc của gen là 3’XXX-XAA-TXG-XGA-ATX-XTX5’
- Mạch mARN là: 5’GGG-GUU-AGX-GXU-UAG-GAG-3’. Trình tự các aa là: Gly – Ala – Ser - Ala - Kết thúc.
Do đó, đoạn polipeptit chỉ có 4 axit amin chứ không phải 5 axit amin.
IV đúng. Vì nếu đột biến thêm cặp G-X vào sau cặp nuclêôtit A-T ở vị trí thứ 12 thì quá trình dịch mã sẽ đọc lệch khung dẫn đến codon thứ 5 trở thành XUA và condon thứ 6 trở thành XGA mã hóa cho Arg.
- Câu 35Một đáp án · Vận dụng
Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có 2 alen, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Kiểu hình thân cao ở thế hệ F₁ chiếm tỉ lệ 84%. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong quần thể ban đầu, kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ cao hơn đồng hợp lặn.
(2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể ban đầu cao hơn so với thế hệ F₁.
(3) Trong số cây thân cao ở thế hệ P, tỉ lệ cây dị hợp là 3/5.
(4) Nếu chỉ chọn các cây thân cao ở thế hệ P ngẫu phối, sau đó, trong mỗi thế hệ lại chỉ cho các cây thân cao ngẫu phối liên tiếp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở đời F₃ là 1/49.
Số phát biểu đúng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 36Một đáp án · Vận dụng
Z. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển; một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón; vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón, và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón. Kết quả như hình dưới: Cho các phát biểu sau:
1. Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự phát triển và sinh trưởng của tảo.
2. Khi chỉ có ốc nón và tảo, quần thể tảo phục hồi ở mức độ khá cao.
3. Cầu gai là yếu ức chế chủ yếu đến sự phát triển của tảo.
4. Khi loại bỏ cầu gai, ốc nón có thêm điều kiện thuận lợi để thuận lợi phát triển số lượng cá thế tăng lên nên đã tạo nên sự ức chế nhỏ lên sự phát triển của quần thể tảo.
Số phát biểu đúng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Chọn D
Ở thí nghiệm 1, khi bỏ loài cả loài cầu gai và ốc nón thì sự phục hồi của quần thể tảo tăng với tốc độ nhanh, đồng thời ở thí nghiệm đối chứng sự phục hồi của tải không diễn ra. Kết quả này chứng tỏ sự có mặt của cầu gai và ốc nón đã ức chế sự phát triển của tảo.
Ở thí nghiệm 2, khi bỏ cầu gai quần thể tảo vẫn phát triển nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài. Mặt khác ở thí nghiệm 3 khi loại bỏ ốc nón thì sư sinh trưởng và phát triển của tảo bị ảnh hưởng lớn và phục hồi gần như không có. Điều này cho thấy loài cầu gai là yếu tố sinh học ức chế tảo.
Từ kết quả thí nghiệm 1, 2 có thể thấy ốc nón không phải yếu tố ức chế tảo tuy nhiên khi loại bỏ cầu gai ốc nón có thêm điều kiện phát triển tạo sự ức chế nhẹ đến tảo.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.