Grade

Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn sinh 2024 (Đề 8)

Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 33 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập33 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Sự hấp thụ của nước vào tế bào lông hút ở rễ cây diễn ra theo cơ chế

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thẩm thấu.

    B.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào dưới đây không có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thuỷ tức.

    A.

    Thuỷ tức thuộc nghành ruột khoang, có hệ thần kinh dạng lưới.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đơn phân của phân tử ARN bao gồm các loại nuclêôtit nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A, U, G, X.

    B.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình nào sau đây sẽ tạo ra các alen mới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến gen.

    B.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Tần số hoán vị gen thường không vượt quá bao nhiêu phần trăm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    50.

    C.

    Tần số hoán vị gen thường không vượt quá 50%.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh sản hữu tính, yếu tố nào dưới đây được di truyền nguyên vẹn từ đời bố mẹ sang con?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Alen.

    D.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Quy trình tạo ra những tế bào hoặc những cơ thể sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    công nghệ gen.

    C.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cánh chim và cánh bướm.

    A.

    Cánh chim và cánh bướm là cơ quan tương tự vì cùng thực hiện chức năng nhưng khac nhau về nguồn gốc.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Hình ảnh dưới đây minh họa cho loại tháp sinh thái nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tháp số lượng.

    C.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tôm.

    B.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Hình vẽ dưới đây mô tả biến động của vận tốc máu, tổng tiết diện hệ mạch và huyết áp trong hệ mạch ở người.

    Quan sát hình vẽ và kiến thức về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Chú thích I, II, III trong hình vẽ tương ứng là động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

    II. Đường cong b biểu diễn biến động của tổng tiết diện hệ mạch.

    III. Trong hệ mạch, vận tốc máu nhỏ nhất ở tĩnh mạch.

    IV. Huyết áp tâm thu là huyết áp tối đa trong mạch máu.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    - Chú thích I, II, III trong hình vẽ tương ứng là động mạch, mao mạch và tĩnh mạch I SAI.

    - Đường cong b biểu diễn biến động của tổng tiết diện hệ mạch.

    - Trong hệ mạch, vận tốc máu nhỏ nhất ở mao mạch III SAI.

    - Huyết áp tâm thu là huyết áp tối đa trong mạch máu.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Một loài thực vật có 2n = 14. Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể, thu được số lượng nhiễm sắc thể ở các cặp như sau

    Cá thểCặp nhiễm sắc thể
    Cặp 1Cặp 2Cặp 3Cặp 4Cặp 5Cặp 6Cặp 7
    Cá thể 12223222
    Cá thể 21222222
    Cá thể 32222222
    Cá thể 43333333

    Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Cá thể 1: là thể tam bội vì cặp số 4 có 3 chiếc nhiễm sắc thể.

    II. Cá thể 2: là thể một vì có 1 cặp thiếu 1 nhiễm sắc thể.

    III. Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường vì các cặp đều có 2 nhiễm sắc thể.

    IV. Cá thể 4: là thể ba vì các cặp đều có 3 nhiễm sắc thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    - Cá thể 1: là thể ba (2n+1) vì có 1 cặp thừa 1 NST I SAI.

    - Cá thể 4: là thể tam bội(3n) vì các cặp đều có 3 NST IV SAI.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Thể tứ bội và thể song nhị bội có điểm khác nhau cơ bản là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thể tứ bội có bộ nhiễm sắc thể là bội số của bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài , thể song nhị bội gồm 2 bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Có tối đa bao nhiêu dạng đột biến thể ba ở loài thực vật trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7.

    Số dạng đột biến thể ba: C¹₇ = 7.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong điều kiện không phát sinh đột biến, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBbDd × AaBbdd, thu được F₁. Theo lí thuyết, ở F₁, loại kiểu gen aaBbDd chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/16.

    A.

    P: AaBbDd × AaBbdd F₁ có loại kiểu gen aaBbDd chiếm tỉ lệ: 1/4.1/2.1/2 = 1/16

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài động vật, gen A quy định màu lông xám hòa mình với môi trường, từ gen A đã đột biến thành gen lặn a quy định lông màu trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện. Trường hợp nào sau đây gen đột biến sẽ nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen A nằm trên NST giới tính Y (không có trên X).

    B.

    Đột biến sẽ nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể khi ở trạng thái đồng hợp hoặc nằm trên NST giới tính Y vì biểu hiện ngay ra kiểu hình.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các thành tựu sau:

    I. Chủng Penicilium bị đột biến có hoạt tính penicilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu.

    II. Lai tế bào khoai tây với tế bào cà chua tạo ra cây lai Pomato.

    III. Giống “táo má hồng” cho năng suất tăng gấp đôi.

    IV. Giống bò trong sữa có chúa prôtêin C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người.

    Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng công nghệ tế bào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    I. Chủng Penicilium bị đột biến có hoạt tính penicilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu công nghệ gây đột biến.

    II. Lai tế bào khoai tây với tế bào cà chua tạo ra cây lai Pomato công nghệ dung hợp tế bào trần- công nghệ tế bào thực vật.

    III. Giống “táo má hồng” cho năng suất tăng gấp đôi công nghệ gây đột biến.

    IV. Giống bò trong sữa có chúa prôtêin C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người công nghệ gen.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trình tự các nucleotit trong mạch mã gốc của một đoạn gen mã hoá của nhóm enzim dehidrogenase ở người và các loài vượn người:

    - Người: - XGA- TGT-TTG-GTT-TGT-TGG-

    - Tinh tinh: - XGT- TGT-TGG-GTT-TGT-TGG-

    - Gôrila: - XGT- TGT-TGG-GTT-TGT-TAT-

    - Đười ươi: - TGT- TGG-TGG-GTX-TGT-GAT

    Từ các trình tự nuclêotit nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến Gôrila, sau cùng là đười ươi.

    A.

    - Tinh tinh khác người 2 cặp nu, Gôrila khác người 4 cặp nu, sau cùng là đười ươi khác người 8 cặp nu

    Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất, tiếp đến Gôrila, sau cùng là đười ươi.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    D.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về khai thác tài nguyên thiên nhiên, có bao nhiêu hậu quả xảy ra khi con người khai thác tài nguyên không hợp lý?

    I. Làm mất môi trường sống của nhiều loài sinh vật và giảm đa dạng sinh học.

    II. Thảm thực vật bị mất dần sẽ dẫn tới xói mòn đất, biến đổi khí hậu.

    III. Môi trường mất cân bằng sinh thái, kém ổn định dễ gây ra nhiều bệnh cho con người và sinh vật.

    IV. Giảm tình trạng thiếu nước trong mùa khô tại các khu vực hạ lưu.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    C.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện tượng nào dưới đây là một ví dụ của mối quan hệ “hội sinh”?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phong lan sống trên thân một cây khác.

    C.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Ví dụ về sự biến động số lượng cá thể nào sau đây không diễn ra theo chu kì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát, ếch nhái giảm vào những năm mùa động giá rét.

    D.

    Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát, ếch nhái giảm vào những năm mùa động giá rét là ví dụ về sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử lưới thức ăn của một ao nuôi cá như sau:

    Mắt xích chung trong lưới thức ăn trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thực vật phù du.

    A.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Hình ảnh dưới đây minh họa cho kiểu phân bố cá thể nào của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phân bố đồng đều.

    C.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Một gen có chiều dài 2805 Å và có tổng số 2074 liên kết hidro. Gen bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro. Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A = T = 400; G = X = 424.

    C.

    Gen dài 2805 có tổng số nucleotit là

    Tổng số liên kết hidro là 2074 = 2A + 3G

    Ta có hệ phương trình:

    Gen bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết H gen bị đột biến mất một cặp A-T

    Vậy số nu của gen đột biến là

    A = T = 400 và G = X = 424

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Một cá thể của một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên, số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,5%.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Xét hai cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, cho lai 2 cá thể bố mẹ có kiểu di truyền chưa biết, F₁ thu được kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Trong các quy luật di truyền sau đây, có bao nhiêu quy luật phù hợp với kết quả trên?

    I. Quy luật phân li độc lập.

    II. Quy luật hoán vị gen với tần số f=25%.

    III. Quy luật tương tác gen cộng gộp.

    IV. Quy luật trội không hoàn toàn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    -Quy luật phân li độc lập.

    Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, A- hạt vàng, a- hạt xanh, B- vỏ hạt trơn, b- vỏ hạt nhăn

    P: AaBb x Aabb →3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

    - Quy luật hoán vị gen với tần số f=25%

    - Ví dụ: Ở ruồi giấm, A- thân xám, a- thân đen, B- cánh dài, b- cánh ngắn

    P:♀ (f=25%) x ♂ → 3 xám, dài : 3 đen, ngắn : 1 xám, ngắn : 1 đen, dài.

    - Quy luật tương tác gen bổ sung

    Ví dụ: Ở gà, A-B- mào hình quả hồ đào; A-bb mào hình hoa hồng, aaB- mào hình hạt đậu, aabb mào hình lá. P: AaBb (mào hình quả hồ đào) x Aabb (mào hoa hồng) →3 mào hình quả hồ đào: 3 mào hình hoa hồng: 1 mào hình hạt đậu: 1 mào hình lá.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài động vật, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX, tỉ lệ giới tính là 1 đực : 1 cái. Cho cá thể đực mắt trắng giao phối với cá thể cái mắt đỏ được F₁ đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F₁ giao phối tự do, F₂ thu được tỉ lệ kiểu hình như sau:

    + Ở giới đực: 5 cá thể mắt trắng : 3 cá thể mắt đỏ.

    + Ở giới cái: 3 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng.

    Cho biết không có hiện tượng gen gây chết và đột biến. Nếu cho con đực F₁ lai phân tích thì theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1:2:1.

    B.

    - Vì trong phép lai, số kiểu tổ hợp giao tử ở giới đực và giới cái bằng nhau giới cái sẽ có tỉ lệ là: 6 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt trắng.

    F₂ có 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng kết quả tương tác bổ sung F₁ dị hợp tử 2 cặp gen.

    Quy ước: A-B- mắt đỏ; A-bb, aaB-, aabb mắt trắng

    - Ở F₂ tính trạng màu mắt phân bố không đồng đều ở hai giới một trong hai cặp gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X, không có alen trên NST Y.

    P ♂aaXbX^{b}Y x ♀AA$X^{B}$$X^{B}$

    F₁: ♂AaXBX^{B}Y x ♀aa$X^{b}$$X^{b}$

    Fₐ: 1AaXBXbX^{B}X^{b} (1 cái mắt đỏ): 1AaXbX^{b} Y; 1aaXbX^{b}Y (2 đực mắt trắng): 1aaXBXbX^{B}X^{b} (1 đực mắt trắng) B ĐÚNG.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định; bệnh mù màu do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Phả hệ sau mô tả sự di truyền của hai bệnh này.

    Biết rằng không có đột biến xẩy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II sinh 2 con, cả 2 đứa con đều không bị bệnh là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25128\frac{25}{128}.

    D.

    A: Da bình thường-a:bạch tạng

    B:Nhìn màu bình thường- b:Mù màu

    -Kiểu gen của những người ở thế hệ I lần lượt là: AaXBX^{B}Y, AaXBXBX^{B}X^{B}, AaXBX^{B}Y, aaXbXbX^{b}X^{b}

    -Kiểu gen của cặp vợ chồng ở thế hệ II lần lượt là:

    Vợ (1aaXBXBX^{B}X^{B}: 1aaXBXbX^{B}X^{b}) x chồng (AaXBX^{B}Y)

    Giao tử (a=1)(XBX^{B}=3/4,XbX^{b}=1/4) \t(A=1/2,a=1/2)(XBX^{B}=1/2,Y=1/2)

    Xác suất để sinh 2 con không bị cả 2 bệnh:

    - Trường hợp 1:1/2aa$X^{B}$$X^{B}$ x AaXBX^{B}Y A-B-= 1/2x x1/2 x1/2=1/8

    - Trường hợp 2: ½ aa$X^{B}$$X^{b}$ x AaXBX^{B}Y

    A-B-=1/2C²₂ x (1/2 x3/4)(1/2 x3/4)=9/128

    Xác suất để sinh được 2 người con không bị bệnh: 1/8 + 9/128= 25/128

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.

    II. Có 3 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

    III. Loài F có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc cấp 3.

    IV. Quan hệ giữa loài H và loài I là quan hệ đối kháng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    - Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn LÀ A VÀ E II SAI.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Một phân tử ADN trong vùng nhân của tế bào vi khuẩn có chiều dài 1,02 mm. Trong ADN có tích % giữa A và G bằng 6%. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Số liên kết hydrô của phân tử ADN là 78.10⁵.

    II. Các loại nuclêôtit của phân tử ADN chiếm tỉ lệ bằng nhau.

    III. Số lượng nu loại Timin của ADN là 18.10⁵.

    IV. Số liên kết hoá trị hình thành trong phân tử AND là 6.10⁶.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hơn a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, trội hơn b quy định hoa trắng; hai lôcut gen này phân li độc lập với nhau. Cho các cây thân thấp, hoa đỏ (P) giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng, quần thể F₁ thu được 87,5% thân thấp, hoa đỏ : 12,5% thân thấp, hoa trắng. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Tỷ lệ kiểu gen của các cây thân thấp, hoa đỏ ở thế hệ P là 9:7.

    II. Cho các cây F₁ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là 81/256.

    III. Cho các cây F₁ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỷ lệ kiểu hình F₁ là: 175 thân thấp hoa đỏ: 81 thân thấp hoa trắng.

    IV. Cho các cây thân thấp, hoa đỏ ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì xác xuất để ở thế hệ con xuất hiện thân thấp, hoa đỏ là 63/64.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    - Gọi tỷ lệ kiểu gen của các cây thân thấp, hoa đỏ là xaaBB : (1-x)aaBb, vì kiểu gen của cây thân thấp là aa nên ta chỉ xét locus B,b.

    Tỷ lệ giao tử b trong các cây thân thấp, hoa đỏ P là: (1-x)/2.

    Khi cho các cây thân thấp, hoa đỏ P giao phấn với thân thấp, hoa trắng ở đời con là (1-x)/2 x 1 = 12,5% 1-x = 25% x = 75%.

    Tỷ lệ kiểu gen của các cây thân thấp, hoa đỏ P là: 0,75 aaBB : 0,25aaBb I SAI.

    - Ta có tỷ lệ kiểu gen ở F₁ là: 0,875 aaBb : 0,125 aabb.

    Ta có tần số alen ở thế hệ F₁ là: B = 0,4375, b = 0,5625 B = 7/16, b = 9/16

    Cho F₁ giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu gen của quần thể F₁ tuân theo định luật Hác đi – Vanbéc: 49/256 aaBB: 126/256aaBb: 81/256 aabb II ĐÚNG

    Vậy tỷ lệ kiểu hình F₁ là: 175 thân thấp hoa đỏ: 81 thân thấp hoa trắng III ĐÚNG.

    - Tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ P: 0,75 aaBB: 0,25 aaBb.

    Tần số tương đối của alen B = 7/8, b= 1/8.

    - Khi cho các cây thâp thấp, hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì tần số kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở thế hệ con là: 1/8 x 1/8 = 1/64.

    Tần số kiểu hình thân thấp, hoa đỏ = 1- 1/64 = 63/64 IV ĐÚNG

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Hình sau mô tả kết quả nghiên cứu trữ lượng carbon có trong đất rừng và cây rừng phân bố theo vĩ độ. Quan sát hình vẽ, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

    I. Trữ lượng carbon trong đất rừng, cây rừng làm giảm trực tiếp lượng khí CO₂trong khí quyển.

    II. Trữ lượng carbon trong đất rừng tỷ lệ thuận với trữ lượng carbon trong cây rừng ở các vĩ độ nghiên cứu.

    III. Khi đi từ xích đạo đến cực bắc, trữ lượng carbon trong cây rừng giảm dần nhưng trong đất từng tăng dần.

    IV. Phần lớn diện tích nam bán cầu là đại dương nên diện tích rừng rất thấp.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    I ĐÚNG: Trữ lượng carbon trong đất rừng, cây rừng làm giảm trực tiếp lượng khí Co2 trong khí quyển qua 2 quá trình sau:

    - Thực vật hấp thu CO₂ từ khí quyển, qua quá trình quang hợp CO2 được chuyển thành carbon lấy 1 phần được sử dụng trong hoạt động sống, phần còn lại được tích lũy trong sinh khối, cây rừng là nguyên nhân làm giảm lượng carbon trong khí quyển.

    II SAI: Trữ lượng carbon trong đất rừng tỷ lệ nghich với trữ lượng carbon trong cây rừng ở các vĩ độ nghiên cứu.

    III ĐÚNG: - Khi di chuyển từ xích đạo tới vùng cực, nhiệt độ, lượng mua, số giờ nắng trong năm giảm dần, các nhân tố sinh thái này đều tác động làm giảm cường độ quang hợp của thực vật nên lượng chất hữu cơ tích lũy trong cây giảm.

    - Các nhân tố sinh thái đó đồng thời cũng tác động lên sinh vật phân giải, làm giảm khả năng hoạt động của sinh vật phân giải nên lượng mùn hữu cơ còn lại trong đất rừng cao

    - Khi di chuyển từ xích đạo đến vĩ độ 60 độ năm, lượng cacbon trong đất rừng cây rừng làm giảm hơn rất nhiều so với vĩ độ tương đương ở bán cầu Bắc.

    IV ĐÚNG.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.