Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn sinh 2024 (Đề 7)
Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 38 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Loài thực vật nào sau đây thuộc nhóm C₃?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lúa.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình dịch mã, anticodon nào sau đây khớp bổ sung với codon 5’AGU3'?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3'UXA5'.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Thành phần nào sau đây không tham gia vào quá trình phiên mã?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ribosome.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Ở người, vị trí nào sau đây có bề mặt trao đổi khí?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phế nang.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Từ cây có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp nuôi cây hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây được ứng dụng để làm tăng hoạt tính của enzyme amylase ở đại mạch?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lặp đoạn.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hóa thạch.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, mức xoắn bậc 1 là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sợi cơ bản, đường kính 11nm.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Quan sát số lượng voi ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 125 con/km². Số liệu trên cho ta biết đặc trưng nào của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mật độ cá thể.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, loài người ngày nay có nguồn gốc từ loài nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vượn người hóa thạch.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ve bét kí sinh.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về cân bằng nội môi ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Ở một quần thể loài lưỡng bội, xét 1 gen nằm trên NST thường, có 2 alen là D và#d. Tỉ lệ nào sau đây tạo thành cấu trúc di truyền của quần thể ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ lệ các kiểu gen DD, Dd và dd trong quần thể.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Trong trường hợp nào sau đây tăng cạnh tranh cùng loài?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mật độ tăng và khan hiếm nguồn sống.
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Mối quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại là mối quan hệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hội sinh.
- Câu 16Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về nguyên nhân gây ra đột biến gen, có bao nhiêu tác nhân sau đây là đúng?
I. Tia phóng xạ. II. Virut viêm gan B. III. 5 - brôm uraxin. IV. Sốc nhiệt
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột cấu trúc di truyền của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các yếu tố ngẫu nhiên.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cánh dơi và tay người.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế nguyên sinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách ly ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sau hợp tử.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Ở mối quan hệ nào sau đây, cả hai loài đều có lợi?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cộng sinh.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Vi khuẩn E.Coli mang gen sản xuất hocmôn insulin của người. Đây là một ví dụ về thành tựu của
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:công nghệ gen.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống có kiểu gen dị hợp?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lai khác dòng.
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống có kiểu gen dị hợp?
.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Hình ảnh sau mô tả cơ chế dạng đột biến nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mất đoạn.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Trường hợp nào sau đây, số loại kiểu gen luôn bằng số loại kiểu hình?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trội không hoàn toàn.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình nhân đôi ADN?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Enzim ADN polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Một loài côn trùng đã thể hiện tính kháng với thuốc trừ sâu thông thường. Giải thích nào sau đây là đúng nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vốn gen ban đầu của quần thể đã có các gen liên quan đến sự kháng thuốc trừ sâu.
- Câu 29Một đáp án · Thông hiểu
Một operon Lac ở vi khuẩn E coli. Khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzyme chuyển hóa lactôzơ vẫn được tạo. Một học sinh đưa ra giả thuyết cho hiện tượng trên như sau:
I. Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt.
II. Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo ra được protein ức chế.
III. Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
IV. Do gen cấu trúc Z, Y, A bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen.
Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
II.III đúng
- Câu 30Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa xanh trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa hồng, hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường và trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái nếu xảy ra hoán vị thì với tần số bằng nhau. Cho Cây thân cao, hoa xanh x cây thân thấp, hoa hồng thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây không xuất hiện ở F2?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:54: 21: 21: 4.
- Câu 31Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, mỗi alen và các gen phân ly độc lập. Cho 2 cây P dị hợp tất cả các cặp gen lai với nhau thu được ở F1 có 7 loại kiểu hình. Cho 2 cây ở loài này lai với nhau thu được ở đời con có 5 loại kiểu hình. Theo lý thuyết không có đột biến xảy ra, số phép lai thõa mãn là ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:33.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ; alen B quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen b quy định quả tròn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây dị hợp về hai cặp gen trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về F₁?
I. Có tối đa 2 kiểu gen quy định kiểu hình cây hoa tím, quả dài.
II. Tỉ lệ kiểu hình cây hoa tím quả tròn luôn lớn hơn cây hoa đỏ quả tròn.
III. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn có thể chiếm tỉ lệ 50%.
IV. Đời con có tối đa 4 loại kiểu hình và tối thiểu 2 kiểu hình.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Có 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDD giảm phân, trong đó có 1 trong 2 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân I thì tỉ lệ giao tử có thể thu được là:
(1). 1AaBD: 1bD: 1ABD: 1abD. (2). 1 AaBD: 1bD: 1AbD: laBD.
(3). 1AabD: 1BD: 1ABD: 1aBD. (4). 1AaBD: 1bD: 1AbD: labD.
(5). 1 AabD: 1BD: 1ABD: labD. (6). 1AabD: 1BD: 1AbD: 1aBD.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:(1), (2), (5) và (6).
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Một bệnh di truyền ở người do 1 trong 2 alen trội lặn hoàn toàn của một gen nằm trên NST thường quy định được biểu hiện trong sơ đồ phả hệ ở một gia đình như sau:
Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu người có thể xác định chính xác kiểu gen của phả hệ trên
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:6.
Người số I1,I2,II1,II2,II3,III2
- Câu 35Một đáp án · Vận dụng
Hình bên mô tả đột biến trên cây lưỡng bội 2n hình thành một cành tứ bội (4n). Cơ sở khoa học nào sau đây là phản ánh đúng hiện tượng trên ?
I. Các crômatit ở mỗi NST kép không phân li ở lần phân cắt đầu tiên của hợp tử.
II. Các crômatit ở mỗi NST kép không phân li ở những tế bào non của đỉnh sinh trưởng.
III. Các cặp NST kép tương đồng không phân li ở lần phân bào I trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn.
VI. Cây trên còn được gọi là thể song nhị bội vì vừa có bộ NST 2n và 4n.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
II đúng
I sai. Các crômatit ở mỗi NST kép không phân li ở lần phân cắt đầu tiên của hợp tử.
III sai. Các cặp NST kép tương đồng không phân li ở lần phân bào 1 trong giảm phân ở tế bào sinh hạt
phấn.
VI sai. Cây trên còn được gọi là thể song nhị bội vì vừa có bộ NST 2n và 4n
- Câu 36Một đáp án · Vận dụng
Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptit trong tế bào của một loài sinh vật. Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Cấu trúc X được tạo thành từ rARN và protein.
II.Cấu trúc Y đóng vai trò như “một người phiên dịch” tham gia vào quá trình dịch mã.
III.Liên kết Z là liên kết hidro.
IV.mARN mã hóa cho chuỗi polipeptit gồm 8 axit amin.
V.Các côđôn XXG và GGG đều mã hóa cho axit amin Pro.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
I,II. IV
I đúng ribosom được tạo thành từ rARN và protein
III sai vì đây là liên kết peptit
V sai vì GGG nằm trên anticodon
- Câu 37Một đáp án · Vận dụng
Để xác định đột biến điểm xảy ra trong gen quy định chuỗi polypeptit. Ở một loài vi khuẩn, người ta tiến hành phân tích trình tự chuỗi polypeptit đã bị cắt axit amin mở đầu thì thấy axit amin thứ 6 là Serin bị thay thế bởi Arginin. Biết rằng các condon 5’AGU3’, 5’AGX3’ mã hóa cho Serin và các codon 5’AGA3’, 5’AGG3’ mã hóa cho Arginin. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng khi dự đoán về đột biến xảy ra trong gen qui định chuỗi polypeptit của vi khuẩn này?
I. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại U ở vị trí thứ 18 thành#A.
II. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại A ở vị trí số 21 thành loại T hoặc X.
III. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại G ở vị trí số 18 thành loại T hoặc X.
IV. Có thể có 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Ý II; IV đúng
Axit amin số 6 ở trong chuỗi polipeptit đã cắt Met → axit amin do bộ ba thứ 7 mã hóa.
Ta thấy chỉ có nucleotit cuối cùng trong bộ ba bị thay đổi → đột biến xảy ra ở nucleotit thứ 21 → loại I, III. Xét triplet: TXA có thể đột biến thành TXT, TXX (thay A-T bằng T-A) sẽ gây ra đột biến còn nếu thay bằng TXG sẽ không gây thay thế axit amin.
Xét triplet TXG có thể đột biến thành TXT, TXX (thay G-X bằng X-G) sẽ gây ra đột biến còn nếu thay bằng TXA sẽ không gây thay thế axit amin.
Isai, xét trong gen nên sẽ không có U.
IIđúng. III sai.
IV đúng.
- Câu 38Một đáp án · Vận dụng
Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.
Ở góc độ sinh thái học, khi nhận xét về quần thể này, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Kích thước tối đa của quần thể là khoảng 100 cá thể.
II. Tại thời điểm đạt khoảng 40 cá thể, tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
III. Kích thước của quần thể hươu chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đảo.
IV. Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Có 3 phát biểu đúng là II, III, IV Đáp án C.
- I sai, kích thước tối đa là kích thước lớn nhất là quần thể có thể đạt được và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Thấy rằng ở đồ thị, khi đạt đến 100 cá thể, kích thước ngay lập tức giảm xuống và dao động về quanh mức gần 80, do đó 100 không phải là kích thước tối đa.
- II đúng, ở khoảng 40 cá thể, đồ thị đạt độ dốc lớn nhất, chứng tỏ tốc độ tăng trưởng là lớn nhất.
- III đúng, do không có kẻ thù, nguồn sống quyết định kích thước quần thể là chủ yếu, ở đây lớn nhất là thức ăn.
- IV đúng, lúc này, kích thước quần thể dao động quanh mốc gần 80 cá thể và có thể tăng lên/giảm xuống .
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.