Grade

Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2023 môn sinh bám sát minh họa (Đề 9)

Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 38 câu trắc nghiệm, làm trong 46 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập38 câu46 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao chéo giữa các crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng gây hoán vị gen xảy ra ở:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kì đầu của giảm phân I.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến nhiễm sắc thể gây ra?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hội chứng Đao.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ở một quần thể thực vật, xét gen A nằm trên NST thường có 3 alen là A₁, A₂, A₃ trong đó A₁ quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với A₂ và A₃; Alen A₂ quy định hoa màu vàng trội hoàn toàn so với A₃; Alen A₃ quy định hoa màu trắng. Quần thể đang cân bằng về di truyền, có tần số của các alen A₁, A₂, A₃ lần lượt là 0,3 : 0,2 : 0,5. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    51%.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Nhóm thực vật nào sau đây xảy ra quá trình hô hấp sáng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thực vật C3{C}_{3}.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khống chế sinh học.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Phương pháp chọn giống nào sau đây thường áp dụng cho cả động vật và thực vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:

    (1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

    (2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.

    (3) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần.

    (4) Cho lây nhiễm tác nhân gây bệnh vàng lùn.

    Thứ tự đúng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2)→(4)→(1)→ (3).

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Trong số 64 bộ ba mã hoá có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’^{’}UAG3’, 5’^{’}UAA3’, 5’^{’}UGA3’.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho lai 2 cây bí tròn với nhau thu được đời con gồm 272 cây bí quả tròn : 183 cây bí quả bầu dục : 31 cây bí qảu dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tương tác bổ sung.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây không thuộc đột biến điểm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến thay thế 2 cặp nuclêôtit.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thế giới hữu cơ của môi trường và những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADNADN và prôtêin histôn.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

    Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cơ học.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kích thước tối thiểu của quần thể.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi thành phần và số lượng các alen trên NST là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đảo đoạn.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít)

    Xem đáp án
    Đáp án:

    O2.O_{2.}

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Trong ống tiêu hóa của chó, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ruột non.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu ở người bình thường là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vận tốc máu trong động mạch chậm hơn trong mao mạch.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng về quang hợp ở thực vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguyên liệu của quá trình quang hợp là CO2{CO}_{2} và H2O{H}_{2}O.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh vật tự dưỡng.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả bầu dục. Giả sử 2 cặp gen này nằm trên một cặp NST. Khi tiến hành lai giữa hai cây cà chua thuần chủng thân thấp, quả bầu dục với thân cao, quả tròn thu được F1, sau đó cho F1 lai phân tích thu được Fa xuất hiện 4 loại kiểu hình: thân cao, quả tròn; thân cao, quả bầu dục; thân thấp quả tròn và thân thấp, quả bầu dục. Để tính tần số hoán vị gen dựa trên tần số của các loại kiểu hình ở Fa, cách nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tổng tần số các cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

    I. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.

    II. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.

    III. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.

    IV. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Một bệnh di truyền đơn gen xuất hiện trong phả hệ dưới đây. Cho biết người số 3 ở thế hệ thứ 3 không mang alen gây bệnh.

    Từ sơ đồ phả hệ trên, có một số nhận xét sau:

    (1) Bệnh có thể do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định.

    (2) Bệnh do gen lặn trên NST thường hoặc gen lặn trên NST X qui định.

    (3) Số người trong sơ đồ phả hệ xác định được chính xác kiểu gen là 15.

    (4) Người phụ nữ số 2 ở thế hệ thứ nhất và người phụ nữ số 5 ở thế hệ thứ 2 có kiểu gen giống nhau

    Nhận xét đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2), (4).

    theo phả hệ trên thì bệnh do gen lặn gây nên, nằm trên NST tường hoặc giới tính X

    \tPhát biểu 2,4 đúng

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Loại đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hiđrô của gen là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mất một cặp A - T.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Ổ sinh thái liên quan đến nhiệt độ và độ pH của 2 loài A, B được biểu diễn trên cùng một đồ thị sau:

    Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

    I. Độ pH nhỏ hơn 8, nhiệt độ thấp hơn 10⁰C sẽ gây chết cho cả 2 loài.

    II. Ổ sinh thái dinh dưỡng của 2 loài là khác nhau.

    III. Loài A phân bố rộng hơn loài B về nhiệt độ và độ pH.

    IV. Có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của 2 loài A và B.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Cách giải

    Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

    Bao gồm

    + Khoảng chống chịu: Gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

    + Khoảng thuận lợi: Sinh vật sống tốt nhất. Khoảng thuận lợi nằm vùng giữa của giới hạn sinh thái.

    −\tCaˊcloaˋiso^ˊngchungtrongmộtmo^itrườngthıˋthườngcoˊổsinhthaˊitruˋngnhaumộtpha^ˋn-\tCác loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần

    -\tỔ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh khác loài.

    I. sai, ở pH = 8 sẽ gây chết cho loài A. Nhiệt độ thấp hơn 10 loài A sẽ chết.

    II. sai, ổ sinh thái của 2 loài trùng nhau 1 phần.

    III. sai, khoảng nhiệt độ của loài A và B đều là 25°C, nhưng loài B phân bố rộng hơn loài A về độ pH.

    IV. đúng.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội so với alen a thân thấp, alen B quy định hạt tròn trội so với alen b hạt dài. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Cho hai dòng thuần chủng tương phản lai với nhau thu được F₁ 100% thân cao, hạt tròn. Cho F₁ giao phấn với cây thân cao, hạt tròn thu được F₂. Ở F₂, các cây thân cao, hạt tròn có 4 loại kiểu gen. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây về F₂ là đúng?

    I. Có 1 loại kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

    II. Có thể có 2 hoặc 4 loại kiểu hình.

    III. Có thể không có kiểu hình mang 1 tính trạng lặn.

    IV. Có thể có 3 hoặc 5 kiểu gen dị hợp.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Giải chi tiết:

    F1 dị hợp 2 cặp gen, ( AB/ ab hoặc Ab/aB)

    F1 ( AB/ ab hoặc Ab/aB) x ( A-, B-) → F2: cây cao, hạt tròn có 4 kiểu gen quy định

    \tHoán vị gen chỉ xảy ra 1 bên,

    \tCác phép lai có thể có:

    1−\tAB/abxAB/AB1-\tAB/ab x AB/AB

    2−\tAb/aBxAB/ab(hoaˊnvịchỉxảyrabe^nkia)2-\tAb/aB x AB/ab ( hoán vị chỉ xảy ra bên kia)

    3−\tAB/abxAB/ab(hoaˊnvịchỉxảyra1be^n)3-\tAB/ab x AB/ab ( hoán vị chỉ xảy ra 1 bên)

    Trong các phép lai, kiểu gen dị hợp 2 cặp chỉ có dị hợp đều – phát biểu I đúng

    Phép lai 1 có 1 kiểu hình, phép lai 2, 3 có 4 kiểu hình -> II sai

    Phép lai 1 không có kiểu hình lặn -> III đúng

    Phép lai 1 có 3 kiểu gen dị hợp, phép lai 2,3 có 5 kiểu gen dị hợp -> IV đúng

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

    Thế hệKiểu gen AAKiểu gen AaKiểu gen aa
    F10,040,320,64
    F20,040,320,64
    F30,50,40,1
    F40,60,20,2
    F50,650,10,25

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số alen trội tăng dần qua các thế hệ.

    II. Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh.

    III. Ở thế hệ F1 và F2 quần thể đang đạt cân bằng di truyền

    VI. Hiện tượng tự phối có thể đã xảy ra từ thế hệ F3.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    C có 3 ý đúng ( 3,4,5)

    Qua bảng trên ta thấy:

    Từ F1 đến F2, quần thể ở trạng thái cân bằng → tần số các KG không đổi.

    Từ F2 đến F3, quần thể bị biến đổi 1 cách mạnh mẽ về tần số kiểu gen → quần thể có khả năng cao chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên.

    Từ F3 đến F4, thể dị hợp giảm đi một nửa → quần thể có khả năng cao là quần thể tự phối.

    Xét các phát biểu của đề bài:

    (I) sai vì từ F1 đến F2, cấu trúc di truyền của quần thể không đổi, do đó tần số alen của quần thể không thay đổi.

    (II) đúng vì từ F2 → F3 quần thể có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên → kích thước quần thể giảm mạnh.

    (III), (IV) đúng.

    → Có 3 phát biểu đúng là các phát biểu (II), (III), (IV) => Đáp án C

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai khi nói về đột biến cấu trúc NST?

    I. Đột biến mất đoạn luôn đi kèm với đột biến lặp đoạn NST.

    II. Đột biến chuyển đoạn diễn ra do sự trao đổi các đoạn NST giữa các crômatit trong cặp tương đồng.

    III. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng gen trên một NST.

    VI. Đột biến cấu trúc chỉ diễn ra trên NST thường mà không diễn ra trên NST giới tính.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Một nghiên cứu trước đây cho thấy sắc tổ hoa đỏ của một loài thực vật là kết quả của một con đường chuyển hóa gồm nhiều bước và các sắc tố trung gian đều màu trắng. Ba dòng đột biến thuần chủng hoa màu trắng (trắng 1, trắng 2 và trắng 3) của loài này được lai với nhau theo từng cặp và tỷ lệ phân li kiểu hình đời con như sau.

    Số phép laiPhép laiF1F2 (F1 x F1)
    1Trắng 1 × Trắng 2Tất cả đỏ9 đỏ : 7 trắng
    2Trắng 2 × Trắng 3Tất cả đỏ9 đỏ : 7 trắng
    3Trắng 1 × Trắng 3Tất cả đỏ9 đỏ : 7 trắng

    Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Các cây hoa đỏ F1 ở các phép lai có kiểu gen giống nhau.

    II. Các cây F₁ đều dị hợp tử về tất cả các gen quy định màu hoa.

    III. Cá thể F₁ của phép lai 1 lai với cá thể trắng 3 sẽ cho tất cả đời con đều trắng.

    IV. Lai cá thể F₁ của phép lai 1 với cá thể F₁ của phép lai 3 sẽ cho đời con có 1/4 là kiểu hình trắng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Giải chi tiết:

    Ta thấy 3 dòng trắng khác nhau mà khi lai 2 trong 3 dòng với nhau cho kết quả giống nhau ở cả F₁ và F₂ → tính trạng do 3 cặp gen tương tác bổ sung, các gen PLĐL

    Quy ước gen: A-B-D- : Hoa đỏ;

    Dòng 1: AABBdd

    Dòng 2: AAbbDD

    Dòng 3: aaBBDD

    → Con F₁ dị hợp về 2 cặp gen → I, II sai

    III, cho F₁ của PL1 lai với dòng trắng 3: AABbDd × aaBBDD → AaB-D- : 100% đỏ

    →\tIIIsai→\tIII sai

    IV cho F₁ của PL1 lai với F₁ của PL3: AABbDd × AaBBDd → tỷ lệ hoa trắng là 1/4

    IV đúng

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Nghiên cứu tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong một khoảng thời gian nhất định, người ta nhận thấy đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng như sau:

    Khẳng định nào sau đây là phù hợp nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiều khả năng loài này có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời ngắn, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

    II. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài.

    III. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

    VI. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với alen trội.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Trong các thông tin sau về sinh trưởng và biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu thông tin đúng?

    I. Các quần thể có kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản nhiều, sử dụng ít nguồn sống có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

    II. Tăng trưởng của quần thể luôn bị ảnh hưởng bởi nguồn thức ăn, nơi ở, kẻ thù, lượng chất thải tạo ra.

    III. Dịch bệnh xảy ra ở các đối tượng động vật, thực vật là dạng biến động theo chu kì.

    VI. Các quần thể tăng trưởng theo đồ thị hình chữ S có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khi kích thước quần thể đạt tối đa.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể vô cùng hiếm xảy ra trong các quần thể tự nhiên.

  38. Câu 38Một đáp án · Vận dụng

    Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:

    - Mạch bổ sung5’...ATG...AAA...GTGXAT...XGAGTA TAA...3’
    - Mạch mã gốc3’...TAX...TTT...XAXGTA...GXTXAT ATT...5’
    Số thứ tự nuclêôtit trên mạch mã gốc.16364 8891

    Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin. Phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.

    ---- Hết ----

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.