Grade

Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2023 môn sinh bám sát minh họa (Đề 7)

Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 29 câu trắc nghiệm, làm trong 35 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập29 câu35 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể một?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hội chứng Tơcnơ.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Chuỗi pôlipeptit là sản phẩm được tạo ra từ quá trình

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dịch mã.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,6Aa : 0,4aa. Theo lí thuyết, tần số alen A là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,3.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào khí khổng.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trên đồng cỏ châu Phi, cá sấu bắt linh dương đầu bò để ăn. Mối quan hệ giữa cá sấu và linh dương đầu bò thuộc quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sinh vật này ăn sinh vật khác.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Hoạt động nào sau đây gây nên hiệu ứng nhà kính?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tăng cường sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Thành tựu nào sau đây không phải của công nghệ gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giống ngô lai có năng suất cao.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Sản phẩm nào sau đây không trực tiếp do gen mã hoá?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lactôzơ.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:

    Phép lai thuận: ♂ cây hoa đỏ x ♀ cây hoa trắng F₁ toàn cây hoa trắng.

    Phép lai nghịch: ♂cây hoa trắng x ♀cây hoa đỏ F₁ toàn cây hoa đỏ.

    Lấy hạt phấn của cây F₁ ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F₁ở phép lai thuận thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    100% cây hoa trắng.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtêin là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    axit amin.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khoảng chống chịu.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần nào sau đây nằm trong cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E. coli?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen Lac Z.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Để xác định mối quan hệ họ hàng của 2 loài các nhà khoa học đã so sánh trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin. Đây được gọi là loại bằng chứng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sinh học phân tử.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Tất cả các con đường hình thành loài đều cần có sự tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong một quần thể ngoé Limnonectes limnocharis (thuộc lớp lưỡng cư) ở cánh đồng thôn Triệu Sơn - Phúc Thọ - Hà Nội, năm 1970 người ta đếm được 120 cá thể/km². Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mật độ cá thể.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc bao gồm một đoạn ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử protêin hitston được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nuclêôxôm.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tân sinh.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ốc sên.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ quan nào sau đây có vai trò chính trong việc điều hoà nồng độ ion Na⁺ trong máu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thận.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Diệp lục b chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hệ sinh thái gồm có thành phần vô sinh và thành phần sữu sinh.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ có thể đều bị bệnh.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cách li địa lí.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I làm phát sinh một loại đột biến cấu trúc NST. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về hệ quả của loại đột biến trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có thể làm gia tăng số lượng alen của gen trên một NST.

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài động vật, cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và bb nằm trên cặp NST số 3. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết rằng cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp nhiễm sắc thể số 3 giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Aab, b.

    Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aabb giảm phân chỉ tạo 2 loại tinh trùng (không HVG)

    Mà cặp NST số 2 Aa không phân li GP 1

    (Aa; 0)( b) tạo 2 loại giao tử Aab, b.

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 4 alen quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

    - Phép lai 1: Cho 2 cây hoa vàng (P) giao phấn, thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng.

    - Phép lai 2: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng (P), thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa hồng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

    Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Kiểu hình hoa hồng được quy định bởi 3 loại kiểu gen.

    II. Ở loài này, cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ, có tối đa 6 sơ đồ lai có kiểu gen khác nhau.

    III. Cho cây hoa vàng đời P của phép lai 1 giao phấn với cây hoa đỏ đời P của phép lai 2 thu được đời con F₁ có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1.

    IV. Cho hai cây hoa đỏ giao phấn với nhau có thể thu được đời con có 4 loại kiểu gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    HDG

    Từ PL1=> Vàng>trắng

    Từ PL2=> Đỏ >Hồng>vàng

    Do đó, thứ tự trội lặn là: Đỏ >Hồng>vàng>trắng => Quy ước: A1-Đỏ >A2-Hồng>A3-vàng>A4-trắng

    I đúng vì Kiểu hình hoa hồng được quy định bởi 3 loại kiểu gen A2A2, A2A3, A2A4.

    II đúng. cây hoa đỏ có 4 loại KG khác nhau: A1A1, A1A2, A1A3, A1A4. Do đó có tối đa 4C2 =6 sơ đồ lai có kiểu gen khác nhau.

    III Sai vì: Cho cây hoa vàng đời P của phép lai 1 giao phấn với cây hoa đỏ đời P của phép lai 2 thu được đời con F₁ có thể có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 hoặc 1 : 2 : 1.

    Cây hoa vàng đời P của phép lai 1 có kiểu gen A3A4

    cây hoa đỏ đời P của phép lai 2 có thể có KG A1A3 hoặc A1A4

    Do vậy, A3A4 x A1A4 thu được đời con F₁ có tỉ lệ kiểu hình 2 đỏ : 1vàng : 1 trắng

    A3A4 x A1A3 thu được đời con F₁ có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 1vàng

    IV đúng. Cho hai cây hoa đỏ giao phấn với nhau có thể thu được đời con có 4 loại kiểu gen (A1A3 x A1A4).

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,…có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mục đích của việc nuôi ghép các loài cá này?

    I. Tận dụng được diện tích ao nuôi. II. Tận thu tối đa các nguồn thức ăn trong ao nuôi.

    III. Giảm sự lây lan của dịch bệnh. IV. Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    HDG

    I, II đúng vì việc nuôi các loài cá có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau có thể tận dụng được diện tích ao nuôi, tận thu các nguồn thức ăn khác nhau mà không sợ xảy ra sự cạnh tranh giữa các loài và không làm ảnh hưởng đến sản lượng cá của từng loài.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết các bộ ba nuclêôtit mã hoá cho các axit amin như trong bảng sau:

    Axit aminCysGluHisLeuProThrValArgMã kết thúc
    Côđon5’UGU3’, 5’UGX3’5GAA3’, 5’GAG3’5’XAU3’, 5’XAX3’5’XUU3’ 5’XUX3’ 5’XUA3’ 5’XUG3’5’XXU3’ 5’XXX3’ 5’XXA3’ 5’XXG3’5’AXU3’ 5’AXX3’ 5’AXA3’ 5’AXG3’5’GUU3’ 5’GUX3’ 5’GUG3’ 5’GUA3’5’AGA3’ 5’AGG3’ 5’XGU3’ 5’XGX3’ 5’XAG3’ 5’XGG3’5’UAA3’ 5’UAG3’ 5’UGA3’

    Bảng dưới đây biểu diễn trình tự của 7 axit amin đầu tiên trong chuỗi β-hemoglobin và 21 cặp nuclêôtit trong đoạn trình tự ADN mã hoá cho 7 axit amin này. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    Vị trí các cặp nuclêôtit
    1 2 34 5 67 8 910 111213 14 1516 17 1819 20 21
    Trình tự ADNMạch gốc3’…XAX 5’….GTGGTG XAXGAX XTGTGA AXTGGA XXTXTX GAGXTX….5’ GAG…..3’
    Mạch bổ sung
    Trình tự axit aminValHisLeuThrProGluGlu

    I. Đột biến làm mất cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 3 trên ADN sẽ làm cho quá trình dịch mã kết thúc sớm hơn bình thường.

    II. Đột biến làm mất 3 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 16, 20, và 21 trên ADN sẽ làm giảm đi một axit amin, nhưng không làm xuất hiện axit amin mới.

    III. Thay thế cặp nuclêôtit T-A ở vị trí thứ 17 bằng cặp A-T làm cho axit amin Glu được thay bằng Val.

    IV. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí thứ 15 bằng bất kì cặp nuclêôtit nào thì không làm thay đổi số lượng và thành phần axit amin trong phân tử β-hemoglobin.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    HDG

    I Đúng: Mất cặp nuclêôtit số 3: ĐB dịch khung GTX - AXX - TGA

    Val – Thr – Kết thúc (Kết thúc sớm)

    II Sai vì. ba cặp nuclêôtit ở vị trí 16, 20 và 21 bị mất. 3’XAX - GTG- GAX- TGA- GGA-TXX5’

    Val - His - Leu - Thr - Pro - Arg

    Làm giảm 1 axit amin đồng thời làm xuất hiện 1 axit amin mới là Arg.

    III đúng vì khi thay thế cặp nuclêôtit T-A ở vị trí thứ 17 bằng cặp A-T =>bộ ba trước đột biến 5’GAG3’ mã hoá Glu được thay bằng bộ ba 5’GUG3’ mã hoá cho Val.

    IV đúng vì Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí thứ 15 bằng bất kì cặp nuclêôtit nào thì đều thuộc 1 trong 4 bộ ba mã hoá (5’XXU3’ 5’XXX3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’) axit amin Pro. Do đó không làm thay đổi số lượng và thành phần axit amin trong phân tử β-hemoglobin.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.