Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2023 môn sinh bám sát minh họa (Đề 3)
Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 39 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Ở người, bệnh hoặc hội chứng nào sau đây không liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bệnh phêninkêtô niệu.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Cấu trúc di truyền được trực tiếp sử dụng làm khuôn trong dịch mã là?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mARN.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,42
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sinh vật sản xuất.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Cây tỏi tiết chất gây kìm hãm hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh. Mối quan hệ giữa cây tỏi và vi sinh vật thuộc quan hệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ức chế cảm nhiễm.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Để tạo ra giống cây bông mang gen kháng sâu hại từ vi khuẩn có thể dùng phương pháp
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:công nghệ gen.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai P: AA × Aa như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:100% cây hoa đỏ.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Phân tử tARN có bộ ba đối mã 3’AXA5’ sẽ khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên phân tử mARN.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3’UGU5’
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU- Ala; XGA-Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXXXGGGXGA3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ser-Pro-Gly- Ala.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể được gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tuổi quần thể.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin đến ribôxôm?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tARN.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng giải phẫu so sánh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phân bố theo chiều thẳng đứng.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Cấu trúc operon ở sinh vật nhân sơ gồm:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vùng khởi động, vùng vận hành, các gen cấu trúc Z, Y, A.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:các đại phân tử hữu cơ.
Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới được gọi là
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Loài động vật nào sau đây trao đổi khí bằng ống khí?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cào cào.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất, vận tốc máu chậm nhất.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật. Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Mỗi loài có một ổ sinh thái đặc trưng.
II. Ổ sinh thái của hai loài khác nhau có thể trùng nhau.
III. Ổ sinh thái có thể xem là tập hợp các giới hạn sinh thái.
IV. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Dưới tác động của một nhân tố tiến hóa, thành phần kiểu gen của một quần thể giao phối là 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa đột ngột biến đổi thành 0,9 AA: 0,1Aa, biết gen trội là trội hoàn toàn. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các yếu tố ngẫu nhiên.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến gen có thể làm phát sinh các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau. Dựa vào đồ thị, dự đoán nào sau đây về 3 loài chim trên là đúng?
I. Loài X và loài Z trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.
II. Số lượng cá thể loài Y không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài Z và ngược lại.
III. Loài X và loài Y có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
IV. Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
Hướng dẫn
I. Kích thước mỏ của loài X và Y của 2 loài này không trùng nhau nên hầu như chúng không cạnh tranh về thức ăn I đúng
II. Loài Y và Z trùng nhau một phần ổ sinh thái nên có canh tranh và làm ảnh hưởng đến số lượng cá thể lẫn nhau. II sai
III. Loài X và Y có kích thước mỏ trùng nhau 1 phần sự cạnh tranh không gay gắt III sai.
IV. Các loài có xu hướng thu hẹp ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh IV sai.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài, khi cho một cây F₁ lai với 3 cây X, Y, Z có kiểu gen khác nhau, thu được kết quả F₂ phân tính như sau:
Phép lai Kiểu hình thân tính ở F₂ Cây cao Cây thấp F₁ cây X 485 162 F₁ cây Y 235 703 F₁ cây Z 271 211 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Biết gen trên NST thường và không có đột biến xảy ra.
I. F₁ và cây Z đều mang 2 cặp gen dị hợp phân li độc lập.
II. Tính trạng chiều cao thân cây di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của 2 gen trội không alen.
III. Cây X có kiểu gen gồm 1 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội.
IV. Cho cây X lai với cây Y thu được thế hệ lai có thể có tỉ lệ kiểu hình gồm 1 cây cao : 1 cây thấp.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
Hướng dẫn
Phép lai F₁ × cây Z → 9 cao: 7 thấp; có 16 tổ hợp → Cây F₁ và Z đều có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen, tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B-: cao; A-bb + aaB- + aabb: thấp
I. đúng.
II. đúng
III. đúng (cây X có thể có kiểu gen AaBB hoặc AABb)
IV. đúng, X × Y: AaBB × aabb → 1 cây cao : 1 cây thấp
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa, cặp nhiễm sắc thể số 2 chứa cặp gen Bb. Giả sử trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, b.
Hướng dẫn
- Cặp gen Aa, khi có một số tế bào không phân li trong giảm phân I thì các tế bào này sẽ tạo ra giao tử Aa, O; Các tế bào còn lại phân li bình thường thì sẽ tạo ra A và a.
- Cặp gen B, b phân li bình thường sẽ tạo ra giao tử B, b
→ Các loại giao tử tạo ra là: (Aa, O, A, a)(B, b) → Có 8 loại giao tử là: Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, b.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc do ba cặp gen A, a; B, b và D, d phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Cho ba dòng thuần chủng hoa trắng (trắng 1, 2, 3) của loài này lai với nhau, tỷ lệ kiểu hình ở các thế hệ được thống kê trong bảng sau:
Số phép lai P F₁ F₂ 1 Trắng 1 x Trắng 2 100% đỏ 56,25% đỏ: 43,75% trắng 2 Trắng 2 x Trắng 3 100% đỏ 56,25% đỏ : 43,75% trắng 3 Trắng 1 x Trắng 3 100% đỏ 56,25% đỏ : 43,75% trắng Trong các kết luận dưới đây có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Màu sắc hoa do 3 cặp gen tương tác cộng gộp. II. Có tối đa 7 dòng thuần chủng hoa trắng. III. Phép lai giữa một cá thể F₁ của phép lai 1 với một cá thể trắng 3 cho đời con 100% cá thể trắng. IV. F₁ của phép lai 1 lai với F₁ của phép lai 3 cho con lai màu trắng chiếm tỷ lệ là 1/4.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Hướng dẫn
- Theo bài r tính trạng do 3 cặp gen tương tác bổ sung.
- Quy ước gen: A-B-D-: Hoa đỏ; kiểu gen còn lại hoa trắng.
- F₂ đều tỉ lệ 9: 7 F₁ dị hợp 2 cặp gen chứng tỏ 3 dòng hoa trắng P có kiểu gen là:
I sai, màu hoa được điều khiển bởi 3 gen tương tác bổ sung.
II đúng, 7 dòng thuần hoa trắng: AABBdd, AAbbDD, AAbbdd, aaBBDD, aabbDD, aaBBdd, aabbdd.
III sai, cho của PL1 lai với dòng trắng 3: AABbDd × aaBBDD → AaB-D-: 100% đỏ
IV đúng, phép lai: AABbDd x AaBBDd → A- B – (3/4D - : 1/4dd) → trắng = 1/4
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Khi nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản của 1 quần thể cá, người ta xây dựng được biểu đồ như hình bên.
Phân tích biểu đồ này và rút ra được kết luận sau đây.
I. Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1 : 1.
II. Tháp tuổi của quần thể này thuộc dạng tháp phát triển.
III. Có 13% số cá thể của quần thể này không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể.
IV. Quần thể này có kiểu phân bố đồng đều.
Số phân tích đúng về biểu đồ này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Cho các phát biểu sau đây về hình thành loài, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý.
II. Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo có thể tạo ra được loài mới.
III. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo được loài mới có bộ NST song nhị bội.
IV. Quá trình hình thành loài có thể có sự tham của các yếu tố ngẫu nhiên.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Hướng dẫn
Tiến hóa nhỏ:
+ Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
+ Nhân tố tiến hóa là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, gồm: Đột biến, di – nhập gen, chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.→ (2) và (4) đúng.
- Quá trình hình thành loài gồm:
+ Hình thành loài khác khu vực địa lí.
+ Hình thành loài cùng khu vực địa lí: cách li tập tính, cách li sinh thái, lai xa và đa bội hóa.
→ (1) và (3) đúng.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Theo cập nhật tới ngày 13/5/2022, trên toàn thế giới đã có 519 triệu ca nhiễm Covid-19, trong đó trên 6,28 triệu người tử vong. Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về sự lây nhiễm và tử vong do virut Corona gây nên?
(1) Đây là dạng biến động số lượng cá thể không theo chu kỳ.
(2) Nhân tố gây ra sự biến động không phụ thuộc mật độ. (3) Không thực hiện đúng các biện pháp phòng dịch là một trong những yếu tố làm gia tăng sự lây nhiễm.
(4) Virut Corona làm giảm kích thước quần thể người.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
Hướng dẫn
(2) sai vì đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Nếu dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại thì sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vật chủ - vật kí sinh và vật ăn thịt – con mồi.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Biết các côđôn mã hóa các axít amin tương ứng như sau
Côđôn 5’UGX3’ 5’UGU3’ 5’XGU3’ 5’XGX3’ 5’XGA3’ 5’XGG3’ 5’GGG3’ 5’GGA3’ 5’GGX3’ 5’GGU3’ 5’AUU3’ 5’AUX3’ 5’AUA3’ 5’XXX3’ 5’XXU3’ 5’XXA3’ 5’XXG3’ 5’UXX3’ Axít amin Cys Arg Gly Ile Pro Ser Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3’AXG GXA AXA TAA GGG 5’. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 của đoạn ADN nói trên bằng cặp G-X thì sẽ làm thay đổi 1 axít amin trong chuỗi pôlipeptit.
II. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A - T ở vị trí thứ 6 của đoạn ADN nói trên bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào cũng không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit.
III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G - X ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G - X ở vị trí thứ 13 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm cho chuỗi polipeptit bị thay đổi 1 axit amin.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Hướng dẫn
Mạch gốc của gen A có 3’AXG GXA AXG TAA GGG 5’.
Đoạn phân tử mARN là 5’UGX XGU UGU AUU XXX 3’.
I sai. Vì đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 thành cặp G-X thì sẽ làm thay đổi bộ ba AUU thành AUX. Mà cả hai bộ ba này đều quy định tổng hợp axit amin Ile. Vì vậy không làm thay đổi cấu trúc của protein.
II đúng. Vì khi đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào khác thì sẽ làm cho bộ ba XGU trở thành các bộ ba XGX hoặc XGG hoặc XGA. Mà các bộ ba này đều quy định tổng hợp axit amin Arg nên không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit.
III sai. Vì khi gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 4 bằng cặp A-T thì sẽ làm cho bộ ba XGU thành bộ ba UGU. Mà UGU không phải là bộ ba kết thúc.
IV đúng. Vì khi gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 bằng cặp A-T thì sẽ làm thay đổi bộ ba XXX được thay bằng bộ ba UXX. Mà bộ ba XXX quy định Pro còn bộ ba UXX quy định Ser nên chuỗi pôlipeptit sẽ bị thay đổi axit amin Pro thành axit amin Ser.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.