Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2023 môn sinh bám sát minh họa (Đề 1)
Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 41 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Mỗi gen trên 1 nhiễm sắc thể là điều kiện để các gen
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phân li độc lập.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Hội chứng, bệnh nào sau đây ở người có liên quan đến đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa phêninalanin thành tirôzin?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phêninkêto niệu.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng người ta thường gây đột biến
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mất đoạn nhỏ.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Xét quần thể 1 loài thực vật có 100% cá thể dị hợp (Aa). Tần số kiểu gen dị hợp của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:12,5%.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình quang hợp ở thực vật C4, C₆H₁₂O₆ được tạo ra vào thời gian nào, trong loại tế bào nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ban ngày, tế bào bao bó mạch.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của loài đặc trưng trong quần xã?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Loài chỉ có ở một quần xã nào đó.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20 – 30C, khi nhiệt độ xuống dưới 0C và cao hơn 40C cây ngừng quang hợp. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ đối với cây trồng nhiệt đới là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:C. 0 – 40C.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Trong nhân bản vô tính tạo cừu Đôly, cừu Đôly mang đặc điểm giống với
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cừu cho nhân tế bào tuyến vú.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Theo giả thuyết siêu trội thì cơ thể có ưu thế lai càng cao khi mang càng nhiều
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cặp gen dị hợp.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình nhân đôi ADN, G dạng hiếm kết cặp với Timin có thể gây ra đột biến
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân bình thường cho số loại giao tử tối đa là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN pôlimeraza bắt đầu phiên mã từ đầu
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3’ ở mạch gốc.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Số lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích là đặc trưng của quần thể về
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mật độ cá thể.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Những giống cây ăn quả không hạt thường là những thể đột biến
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tự đa bội lẻ.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Trong các bằng chứng tiến hóa dưới đây, bằng chứng nào có thể góp phần chứng minh các loài đang tồn tại ngày nay đều tiến hóa từ 1 tổ tiên chung?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ADN của các loài đều được cấu tạo nên từ 4 loại nuclêôtit.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Theo quan niệm của ĐacUyn, cơ chế tiến hóa của sinh giới là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chọc lọc tự nhiên tác động trên đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Khi kích thước của quần thể quá lớn thì
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cạnh tranh trong quần thể tăng cao.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Trong điều hòa hoạt động opêron Lac, thông tin về cấu trúc của prôtêin ức chế được mã hóa ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:gen điều hòa.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Sự phát triển phồn thịnh của cây có hoa, chim, thú là đặc điểm về sinh vật điển hình ở đại
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tân sinh.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Một bệnh di truyền ở người gây nên chứng động kinh luôn được di truyền từ mẹ sang con. Đây là ví dụ về hiện tượng di truyền do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:gen ngoài nhân quy định.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Trong hệ dẫn truyền tim, thành phần có khả năng tự phát xung điện là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nút xoang nhĩ.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng về hệ sinh thái?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Số lượng loài trong 1 hệ sinh thái tự nhiên thường nhiều hơn trong 1 hệ sinh thái nhân tạo.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Câu phát biểu nào đúng về nhóm gen liên kết?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các gen trên cùng 1 nhiễm sắc thể làm thành 1 nhóm gen liên kết.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã là đúng?
I. Chỉ quan hệ hội sinh là có loài không có lợi cũng không có hại gì.
II. Mối quan hệ cạnh tranh có hại cho tất cả các loài cạnh tranh.
III. Các loài có quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế cảm nhiễm đều không có lợi gì.
IV. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ không phải là quan hệ kí sinh.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
I. Sai vì: quan hệ hội sinh và quan hệ ức chế cảm nhiễm đều có loài không có lợi cũng không có hại gì.
II. Đúng.
III. Đúng vì các loài cạnh tranh đều có hại, ức chế có loài có hại, có loài không bị ảnh hưởng gì.
IV. Đúng vì: Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ là quan hệ hội sinh
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố tiến hóa nào sau đây luôn tác động theo hướng làm tăng tần số các alen có lợi, giảm tần số các alen có hại trong quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chọn lọc tự nhiên.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Trong quá trình nhân đôi ADN, tính theo hướng tháo xoắn của ADN trên 1 chạc tái bản, các đoạn okazaki được hình thành bổ sung với
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mạch khuôn có chiều 5’-3’.
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Theo dõi số lượng cá thể của 1 quần thể động vật trong gần 30 năm, kết quả được mô tả theo hình bên. Phân tích hình và cho biết có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Kích thước tối thiểu của quần thể trên nhỏ hơn hoặc bằng 10 cá thể.
II. Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở năm thứ 3,4 lớn hơn tốc độ tăng trưởng ở năm thứ 5,6.
III. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì.
IV. Trong năm thứ 21, kiểu tăng trưởng của quần thể có thể là theo tiềm năng sinh học của loài.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
I. Đúng
II. Đúng vì: năm thứ 5, 6 đã qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng giảm dần
III. Đúng lần tăng giảm đầu tiên trong khoảng 10 năm, lần tăng giảm thứ 2 diễn ra trong khoảng năm.
IV. Đúng, đường cong tăng trưởng của năm đó có dạng hình chữ J.
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Hình bên mô tả quá trình hình thành loài từ loài gốc A ở đất liền? Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Quá trình này có thể có sự tham gia của cách li sinh thái.
II. Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài B, C và D.
III. Quá trình hình thành các loài C, D từ loài B là tiến hóa phân li.
IV. E có thể là loài sinh sản vô tính.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
I. Đúng vì: ở các khu vực địa lí khác nhau thì điều kiện sinh thái cũng khác nhau.
II. Đúng vì: khi một nhóm cá thể phát tán tới 1 khu vực địa lí mới với điều kiện sinh thái khác nên chọn lọc tự nhiên tác động làm giảm tần số alen có hại, tăng tần số alen có lợi. Quần thể mới với số lượng cá thể ít nên yếu tố ngẫu nhiên dễ làm thay đổi mạnh vốn gen.
III. Đúng
IV. Đúng nếu loài E được tạo thành từ kết quả lai giữa loài C với D và có thể sinh sản vô tính.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Gen A có chiều dài 5100 bị đột biến điểm trở thành alen a. Alen a có 721 số nuclêôtit loại X. Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nếu alen a có 3721 liên kết hiđrô thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
- a có: A = (3721-3.721)/2 = 779
N = (779+721).2 = 3000
\tTổng số nuc không thay đổi -> đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Hình bên mô tả các nhân tố ảnh hưởng tới kích thước quần thể. Cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kích thước quần thể tăng khi mức sinh sản và nhập cư lớn hơn mức tử vong và xuất cư.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào dưới đây về quá trình hình thành loài không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lai xa không có đa bội hóa thì không thể hình thành được loài mới vì cơ thể lai xa bất thụ.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Xét 1 một loài động vật với kích thước tối thiểu của quần thể là 20 cá thể. Cho rằng không có nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
I. Một quần thể có 200 cá thể. Nếu môi trường được bổ sung thêm nguồn sống thì quần thể sẽ tăng kích thước cho đến khi cân bằng với sức chứa của môi trường.
II. Một quần thể có 100 cá thể. Nếu môi trường sống của quần thể bị thu hẹp; sức sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư không đổi thì mật độ quần thể cũng không thay đổi.
III. Một nhóm 12 cá thể của quần thể di cư đến một vùng đất mới. Nếu điều kiện sống phù hợp thì dần dần sẽ hình thành 1 quần thể mới thích nghi với môi trường.
IV. Một quần thể có 150 cá thể, do lũ lụt dẫn tới 140 cá thể bị chết. Sau 1 thời gian, mức sinh sản trong quần thể sẽ tăng dần.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
I. Đúng.
II. Sai: vì số lượng cá thể không thay đổi, diện tích phân bố lại giảm -> nên mật độ tăng.
III. Sai: vì kích thước quần thể nhỏ hơn kích thước tối thiểu nên có nguy cơ bị diệt vong.
IV. Sai: vì kích thước quần thể nhỏ hơn kích thước tối thiểu nên có cơ hội gặp gỡ giữa cá thể đực cái khó khăn hơn nên sức sinh sản có thể giảm.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Phát biểu nào sau đây về tỉ lệ giới tính của quần thể là không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ lệ giới tính của quần thể có thể thay đổi không liên quan tới hiệu quả sinh sản của quần thể.
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Cho trình tự nuclêôtit trên 1 đoạn mạch gốc của 1 gen cấu trúc ở vi khuẩn như sau:
3’ T A X X X G G T A T T X X A T T T T…..5’
1 …. 18
Theo lí thuyết, có bao nhiêu câu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 6 tARN với bộ ba đối mã khác nhau tham gia vào quá trình dịch mã đoạn gen nói trên.
II. Trong quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit của gen trên, axit amin dẫn đầu chuỗi là Mêtiônin.
III. Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit trong đoạn gen nói trên thì thay thế cặp nuclêôtit số 16 có thể làm thay đổi nhiều nhất tới chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
IV. Có tối đa 5 cặp nuclêôtit, mà khi xảy ra đột biến mất 1 trong 5 cặp sẽ làm kết thúc sớm quá trình dịch mã ở vị trí tương ứng trong đoạn gen trên.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
I. Đúng: vì 6 bộ ba mã hóa với trình tự nucleotit khác nhau -> Có 6 tARN với bộ ba đối mã khác
II. Sai: vì ở vi khuẩn mã mở đầu mã hóa cho foocmin mêtiônin.
III. Sai: vì Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit số 11 có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc số lượng axit amin giảm nhiều hơn.
IV. Sai: vì nếu xảy ra mất 1 cặp nucleotit từ số 13 trở về phía đầu của gen (>5) có thể làm kết thúc sớm quá trình dịch mã ở vị trí tương ứng trong đoạn gen trên.
Thời gian (năm)2468101214161820222426Số lượng cá thể20406080100120Thời gian (năm)2468101214161820222426Số lượng cá thể20406080100120
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.