Grade

Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2023 môn sinh bám sát minh họa (Đề 2)

Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 41 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập34 câu41 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Bệnh, hội chứng bệnh nào ở người sau đây không thuộc nhóm các bệnh di truyền?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bệnh AIDS.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trên mARN bộ ba GAU mã hóa cho axit Aspactic, tARN mang axit amin này có bộbađối mãlà:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3´XUA 5´.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền về 1 gen gồm 2 alen A và a, alen A trội hoàn toàn so với alen a, tỉ lệ cá thể mang tính trạng trội trong quần thể là 64%. Tần số alen A là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,4

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thụ động

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Tảo giáp nở hoa làm chết các loài cá, tôm là mối quan hệ gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ức chế cảm nhiễm.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

    Chọn đáp án D

    Giải thích:

    - A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài sinh vật (mặt xích chung).

    - B sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất.

    - C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

    - D đúng.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen:

    (1) phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp(2) đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

    (3) tách gen cần chuyển và thể truyền(4) tạo AND tái tổ hợp

    Trình tự các bước thực hiện đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (3) → (4) → (2)→(1)

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc NST gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nuclêôxôm.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ý nào sau đây đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khi môi trường có lactozo thì protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Giun đất sống trong môi trường nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Môi trường đất.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về nhân tố tiến hóa phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các yếu tố ngẫu nhiên không bao giờ làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Theo Đacuyn, sơ đồ tiến hóa phân nhánh dạng cành cây được hiểu là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các loài sinh vật khác nhau trên trái đất đều được bắt nguồn từ 1 tổ tiên chung.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đàn cá chép trong ao.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng thừa 1 nhiễm sắc thể ở 1 cặp tương đồng được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thể ba.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bằng chứng hóa thạch.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương tác bổ sung.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rắn hổ mang.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hoạt động của hệ tiêu hóa của thú, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ở các loài động vật nhai lại, dạ múi khế tiết ra HCl và enzim pepsin để tiêu hóa protein.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Pha tối sử dụng ATP và NADPH của pha sáng

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về nhóm sinh vật phân giải của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Là những loài sống kí sinh hoặc phân huỷ các xác chết.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Kích thước của quần thể sinh vật ổn định không phụ thuộc và điều kiện môi trường

    (2) Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành ổ sinh thái mới

    (3) Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật

    (4) Khi quần thể chịu tác động của nhân tố sinh thái hữu sinh thì có thể làm biến động số lượng cá thể của quần thể

    Số phát biểu đúng là?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    (1) Sai vì kích thước quần thể không ổn định và phụ thuộc môi trường

    (2) Đúng

    (3) Sai Vì trong quần thể hiện tượng ăn thịt lẫn nhau ít phổ biến

    (4) Đúng

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh M và N ở người, mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của một gen quy định, 2 gen này cùng nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến mới, người số 5 không mang alen gây bệnh M, người số 6 mang cả 2 loại alen gây bệnh M và N. Phân tích phả hệ dưới đây có thể xác định chính xác kiểu gen của?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    10 người

    - Cặp vợ chồng (8 – 9 ) bình thường sinh con gái 12 bị bệnh M→ Gen quy định bệnh M là găn lặn nằm trên NST thường

    - Cặp vợ chồng (8 – 9 ) bình thường sinh con trai 13 bị bệnh N→ Gen quy định bệnh N là găn lặn nằm trên NST thường

    QU: A – Bình thường ; a – bệnh M

    B – Bình thường; b – bệnh N

    - 2 gen quy định bênh M, N cùng nằm trên 1 cặp NST và di truyền liên kết hoàn toàn

    → KG của số 5: Ab/Ab ; người số 6 : AB/ab hoặc Ab/aB

    →Người số 11 bình thường: Ab/aB hoặc AB/Ab

    - Người số 1 bị cả 2 bệnh: ab/ab → người số 7 bị bệnh M có KG: aB/ab

    8 bình thường có KG: AB/ab

    →KG của người số 2 : AB/aB

    - Bố 3 bị bệnh M, mẹ 4 bị bệnh N sinh con trai số 9 bình thường có KG Ab/aB

    →KG của người số 3 bị bệnh M: aB/ab

    →KG của người số 10 bị bệnh N: Ab/ab

    -- Cặp vợ chồng (8 – 9 ) bình thường sinh con gái 12 bị bệnh M→KG của người số 12 aB/ab

    →KG của người số 13: Ab/ab

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ARN polimeraza tháo xoắn đoạn ADN và sử dụng mạch 5’-3’ của gen làm mạch khuôn cho quá trình tổng hợp phân tử ARN.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Ở 1 loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa có sự tương tác giữa các sản phẩm của 2 cặp gen phân li độc lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ sau:

    Các alen a, b không có chức năng trên. Lai các cây hoa màu hồng thuần chủng với nhau thu được F1 toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, sức sống của các giao tử và các cá thể như nhau. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở F2 cây hoa màu đỏ có nhiều loại kiểu gen nhất

    II. Trong số các cây hoa hồng ở F2, cây đồng hợp chiếm tỉ lệ ½

    III. Nếu cho các cây hoa hồng F2 tự thụ phấn thì đời F3 có 9 loại kiểu gen

    IV. Nếu cho các cây hoa hồng F2 giao phấn với nhau thì đời F3 thu được cây hoa đỏ chiếm ti lệ 2/9

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Từ sơ đồ tính trạng màu hoa di truyền theo tương tác bổ sung

    - QU: A – B - : đỏ

    A – bb; aaB - : hồng

    Aabb: trắng

    Pt/c Hồng x Hồng → F1 toàn đỏ

    →Pt/c AAbb x aaBB → F1 AaBb

    →F2: TL KG: 1AABB: 2AABb: 1AAbb: 2AaBB: 4AaBb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb

    (1) Sai : Số kiểu gen của cây hoa đỏ = số kiểu gen của cây hoa hồng

    (2) Trong số những cây hoa hồng ở F2, số cây đồng hợp = 2/6 = 1/3→ (2) Sai

    (3) Cho các cây hoa hồng F2 tự thụ phấn:

    AAbb x AAbb→ 1 KG AAbb

    Aabb x Aabb→3 KG trong đó có KG AAbb

    aaBB x aaBB→ 1 KG aaBB

    aaBb x aaBb→ 3 KG trong đó có KG aaBB

    Tổng KG ở F3 là 6 → (3) sai

    (4) Cho các cây hoa hồng F2 giao phân

    F2 (1AAbb: 1aaBB: 2 Aabb: 2 aaBb) giao phấn → TL giao tử Ab = aB = ab = 1/3

    →F3 tỉ lệ cây hoa đỏ = 2/9 → (4) Đúng

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gen mới.

    II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn.

    III. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 100%AA.

    IV. Nếu có di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a của quần thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. → Đáp án D.

    I sai. Vì đột biến có thể làm cho A thành a hoặc a thành A. Vì vậy, nếu khẳng định chắc chắn xuất hiện alen mới dẫn tới hình thành kiểu gen mới thì không đúng.

    II sai. Vì F1 có tỉ lệ kiểu gen 0,2AA:0,4Aa:0,4aa thì chứng tỏ tần số A giảm. → Chọn lọc đang chống lại alen trội.

    III đúng. Vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

    IV đúng. Vì di – nhập gen là một nhân tố tiến hóa vô hướng. Do đó có thể làm tăng tần số alen a hoặc giảm tần số alen a.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Cho phép lai (P): ♂ AaBb x ♀AaBB. Trong quá trình giảm phân cơ thể đực, có một số tế bào mang cặp gen Aa không phân li giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp gen Bb giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái, có một số tế bào mang cặp gen BB không phân li giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp gen Aa giảm phân bình thường. Số kiểu gen đột biến tối đa được tạo ra ở F₁.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    36.

    Tách riêng từng cặp gen: ♂ Aa x ♀Aa, ở cơ thể đực 1 số tế bào mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường → KG ( 4 KG đb+ 3 KG bình thường) = 7KG

    ♂ Bb x ♀BB, 1 số tế bào mang cặp gen BB không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường→ KG (4 KG đb + 2 KG bình thường) = 6KG

    Xet đồng thời cả 2 cặp gen PLĐL : Tổng số KG ở đời con = 7.6 = 42

    Trong đó số KG bình thường = 3.2 = 6 vậy KG đb = 36

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.

    Nhận xét nào dưới đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có thể đã xảy ra sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể nai sừng xám và bò rừng.

    C

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

    (2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

    (3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

    (4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sauđây?

    (1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trườnggiảm.

    (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thểgiảm.

    (3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thểtăng.

    (4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thểgiảm.

    (5) Nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Chỉ có (5) sai

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào dưới đây không đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, kích thước cơ thể sinh vật ăn thịt luôn lớn hơn kích thước cơ thể con mồi.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Giả sử một gen tổng hợp prôtêin ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen ban đầu và các alen đột biến điểm tạo ra từ gen này được thể hiện trong bảng dưới đây:

    Gen ban đầu M: Mạch gốc: 3'…TAX TTX AAA XXG…5'
    Alen đột biến M₁: Mạch gốc: 3'…TAX TTX AAA XXA…5'
    Alen đột biến M₂: Mạch gốc: 3'…TAX ATX AAA XXG…5'
    Alen đột biến M₃: Mạch gốc: 3'…TAX TTX AAA TXG… 5'

    Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’: f Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’: Phe; 5’GGX3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGX3’: Ser. Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng khi phân tích các dữ liệu trên?

    I. Cả 3 đột biến đều thuộc dạng thay thế 1 cặp nuclêôtit.

    II. M₁ khác M một bộ ba, bộ ba mới và bộ ba trước đột biến đều mã hóa Gly.

    III. M₂ khác M một bộ ba, bộ ba mới là bộ ba kết thúc.

    IV. M₃ khác M một bộ ba, bộ ba mới mã hóa axit amin mới là Ser.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Đột biến phát sinh ra alen M1, M2, M3 đều là đột biến thay thế 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác

    →cả 4 phát biểu đều đúng

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.