Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất
15 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Viết các tập hợp
Đáp án: <p>Ư<span data-type="math-inline" data-latex="(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}">$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$</span>; Ư<span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}">${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$</span>; ƯC<span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}">${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Sử dụng kiến thức ước của một số và ước chung của hai hay nhiều số.
- Viết (liệt kê) các phần tử tập hợp.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Ư và Ư
Vậy ƯC
- 2Một đáp án · Nhận biết
Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc và Mỹ thuật, Toán, Văn, Công nghệ.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="C = \{">$C = \{$</span>Toán, Văn<span data-type="math-inline" data-latex="\}">$\}$</span></p>
Phương pháp giải:
Tìm các phần tử thuộc cả hai tập hợp và
Lời giải chi tiết:
Các phần tử chung của hai tập hợp là Toán và Văn nên Toán, Văn
- 3Một đáp án · Nhận biết
Tìm ƯCLN của và .
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="15">$15$</span></p>
Phương pháp giải:
- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
- Tìm thừa số nguyên tố chung.
- Lập tích của các số tìm được với số mũ nhỏ nhất.
Tích đó chính là ước chung lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Nên ƯCLN
- 4Một đáp án · Nhận biết
Cho . Tìm ƯCLN của và
Đáp án: <p>ƯCLN<span data-type="math-inline" data-latex="\left( {a,b} \right) = 3.7">$\left( {a,b} \right) = 3.7$</span></p>
Phương pháp giải:
Tìm ƯCLN bằng cách lập tích các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có nên ƯCLN
- 5Một đáp án · Nhận biết
Tìm số tự nhiên lớn nhất biết và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>
Phương pháp giải:
Vì lớn nhất và và
Nên cần tìm chính là ƯCLN
Bài toán quy về bài toán tìm ƯCLNLời giải chi tiết:
Ta có Ư; Ư suy ra ƯC
Mà lớn nhất nên ƯCLN
Ta có nên ƯCLN
Hay
- 6Một đáp án · Nhận biết
Phân số bằng mấy phân số trong các phân số sau: ?
Đáp án: <p>2</p>
Phương pháp giải:
- Rút gọn các phân số đã cho về phân số tối giản.
- Nếu phân số tối giản là thì phân số ban đầu bằng .
Lời giải chi tiết:
ƯCLN(48,108)=12
=>
ƯCLN(80,180)=20
=>
ƯCLN(60,130)=10
=>
ƯCLN(135,270)=135
=>
Phân số bằng các phân số .
Vậy có 2 phân số bằng
- 7Một đáp án · Thông hiểu
Tìm lớn nhất biết và đều là bội của
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="20">$20$</span></p>
Phương pháp giải:
Vì và là bội của nên ƯC
Vì và lớn nhất nên ƯCLN
Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhấtLời giải chi tiết:
Ta có:
Vì và đều là bội của nên và
Vì nên và
Suy ra ƯC
Vì lớn nhất nên ƯCLN
và
Suy ra ƯCLN - 8Một đáp án · Thông hiểu
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài m, rộng m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12\,m">$12\,m$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là
+ Diện tích của thửa ruộng lớn nhất khi lớn nhất.
+ Đưa về bài toán tìm ƯCLN: ƯCLN
Lời giải chi tiết:
Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là
Để diện tích các thửa đất đó là lớn nhất thì phải lớn nhất
Vì các thửa đất đó được chia ra từ đám đất hình chữ nhật ban đầu có chiều dài m và m
Nên phải là ước của và
Hay ƯC
Vì là lớn nhất nên ƯCLN
Ta có: ;
ƯCLN
Vậy mỗi thửa đất hình vuông đó có độ dài cạnh lớn nhất là - 9Một đáp án · Thông hiểu
Tìm lớn nhất biết và đều chia hết cho
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="20">$20$</span></p>
Phương pháp giải:
Vì và là bội của nên ƯC
Vì và lớn nhất ƯCLN
Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhấtLời giải chi tiết:
Vì và đều là bội của nên và
Vì và
ƯC
Vì lớn nhất ƯCLN
;
ƯCLN - 10Một đáp án · Thông hiểu
Hoa có viên bi đỏ, viên bi xanh và viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="6">$6$</span></p>
Phương pháp giải:
Gọi số túi chia được là (túi)
Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi bằng nhau nên và
Số túi nhiều nhất mà Hoa chia được chính là ƯCLNLời giải chi tiết:
Ta có:
Gọi số túi mà Hoa chia được là (túi)
Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi cũng bằng nhau nên ; và
ƯC
Vì là lớn nhất nên ƯCLN
Ta có: ; ;
ƯCLN.
Vậy Hoa chia được nhiều nhất là túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau. - 11Một đáp án · Thông hiểu
Tìm biết ; và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}">$x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
+Tìm các ước chung nhỏ hơn của và
Lời giải chi tiết:
+) Vì nên Ư
+) Vì nên Ư
Nên ƯC mà nên
- 12Một đáp án · Vận dụng
Một căn phòng hình chữ nhật dài cm, rộng cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="40\,cm">$40\,cm$</span></p>
Phương pháp giải:
Vì muốn lát gạch kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch phải là ước của và
Để viên gạch có độ dài lớn nhất thì đồ dài cạnh viên gạch bằng ƯCLNLời giải chi tiết:
Ta có:
Gọi chiều dài viên gạch là
Để lát kín căn phòng mà không có có viên gạch nào bị cắt xén thì phải là ước của chiều dài và chiều rộng căn phòng
Hay và
ƯC
Để x là lớn nhất ƯCLN
Ta có:
ƯCLN
Vậy để lát kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch lớn nhất là - 13Một đáp án · Vận dụng
Chọn câu đúng.
Đáp án: <p>ƯCLN<span data-type="math-inline" data-latex="\left( {44;56} \right) \lt">$\left( {44;56} \right) \lt$</span> ƯCLN<span data-type="math-inline" data-latex="\left( {48;72} \right)">$\left( {48;72} \right)$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tìm ƯCLN và ƯCLN rồi so sánh hai số thu được.
+ Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Lời giải chi tiết:
Ta có nên ƯCLN
Lại có nên ƯCLN
Nên ƯCLN ƯCLN
- 14Một đáp án · Vận dụng
Một lớp học có nam và nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="6">$6$</span></p>
Phương pháp giải:
Vì số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 18
Số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 24
Số nhóm nhiều nhất bằng ƯCLN(18; 24)Lời giải chi tiết:
Ta có:
Gọi số nhóm chia được là (nhóm)
Vì có nam mà số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên
Vì có nữ mà số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên
Suy ra ƯC
Vì là lớn nhất nên ƯCLN
Ta có: ;
Suy ra ƯCLN
Vậy chia được nhiều nhất là nhóm. - 15Một đáp án · Vận dụng
Lớp 6A có học sinh, lớp 6B có học sinh, lớp 6C có học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>
Phương pháp giải:
Số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp là ước chung lớn nhất của và
Đưa về bài toán tìm ƯCLN bằng các bước
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Lời giải chi tiết:
Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của và
Ta có
ƯCLN
Vậy số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp xếp được là hàng.