Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất

15 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập15 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Viết các tập hợp Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).

    Đáp án: <p>Ư<span data-type="math-inline" data-latex="(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}">$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$</span>; Ư<span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}">${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$</span>; ƯC<span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}">${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Sử dụng kiến thức ước của một số và ước chung của hai hay nhiều số.

    - Viết (liệt kê) các phần tử tập hợp.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    Ư(6)={1,2,3,6}(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\} và Ư(20)={1,2,4,5,10,20}{\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}

    Vậy ƯC(6,20)={1,2}{\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp A={A = \{Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc}\} và B={B = \{Mỹ thuật, Toán, Văn, Công nghệ}\}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="C = \{">$C = \{$</span>Toán, Văn<span data-type="math-inline" data-latex="\}">$\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm các phần tử thuộc cả hai tập hợp AA và B.B.

    Lời giải chi tiết:

    Các phần tử chung của hai tập hợp là Toán và Văn nên C={C = \{Toán, Văn}\}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Tìm ƯCLN của 15,4515,45 và 225225.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="15">$15$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    - Tìm thừa số nguyên tố chung.

    - Lập tích của các số tìm được với số mũ nhỏ nhất.

    Tích đó chính là ước chung lớn nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 15=3.5;15 = 3.5; 45=32.5;45 = {3^2}.5; 225=52.32225 = {5^2}{.3^2}

    Nên ƯCLN(15;45;225)=3.5=15.\left( {15;45;225} \right) = 3.5 = 15.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho a=32.5.7;b=24.3.7a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7. Tìm ƯCLN của aa và b.b.

    Đáp án: <p>ƯCLN<span data-type="math-inline" data-latex="\left( {a,b} \right) = 3.7">$\left( {a,b} \right) = 3.7$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm ƯCLN bằng cách lập tích các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có a=32.5.7;b=24.3.7a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7 nên ƯCLN(a,b)=3.7\left( {a,b} \right) = 3.7

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số tự nhiên lớn nhất biết 18 ⋮ x18 \, \vdots \, x và 32 ⋮ x.32 \, \vdots \, x.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vì xx lớn nhất và 18 ⋮ x18 \, \vdots \, x và 32 ⋮ x.32 \, \vdots \, x.
    Nên xx cần tìm chính là ƯCLN(32;18)\left( {32;18} \right)
    Bài toán quy về bài toán tìm ƯCLN

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 18 ⋮ x⇒x∈18 \, \vdots \, x \Rightarrow x \in Ư(18)\left( {18} \right); 32 ⋮ x32 \, \vdots \, x⇒x∈\Rightarrow x \in Ư(32)\left( {32} \right) suy ra x∈x \in ƯC(18;32)\left( {18;32} \right)

    Mà xx lớn nhất nên x=x = ƯCLN(18;32)\left( {18;32} \right)

    Ta có 18=2.32; 32=2518 = {2.3^2};\,32 = {2^5} nên ƯCLN(18;32)=2\left( {18;32} \right) = 2

    Hay x=2.x = 2.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Phân số 49\dfrac{4}{9} bằng mấy phân số trong các phân số sau: 48108;80180;60130;135270\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}?

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    - Rút gọn các phân số đã cho về phân số tối giản.

    - Nếu phân số tối giản là 49\dfrac{4}{9} thì phân số ban đầu bằng 49\dfrac{4}{9}.

    Lời giải chi tiết:

    ƯCLN(48,108)=12

    =>48108=49\dfrac{{48}}{{108}} = \dfrac{4}{9}

    ƯCLN(80,180)=20

    => 80180=49\dfrac{{80}}{{180}} = \dfrac{4}{9}

    ƯCLN(60,130)=10

    =>60130=613\dfrac{{60}}{{130}} = \dfrac{6}{{13}}

    ƯCLN(135,270)=135

    =>135270=12\dfrac{{135}}{{270}} = \dfrac{1}{2}

    Phân số 49\dfrac{4}{9} bằng các phân số 48108;80180\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}}.

    Vậy có 2 phân số bằng 49\dfrac{4}{9}

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx lớn nhất biết x+160x + 160 và x+300x + 300 đều là bội của x?x?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="20">$20$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vì x+160x + 160 và x+300x + 300 là bội của xx nên x∈x \in ƯC(x+160;x+300)\left( {x + 160;x + 300} \right)
    Vì x⋮xx \vdots x và xx lớn nhất nên x=x = ƯCLN(160;300)\left( {160;300} \right)
    Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:
    Vì x+160x + 160 và x+300x + 300 đều là bội của xx nên (x+160)⋮x\left( {x + 160} \right) \vdots x và (x+300)⋮x\left( {x + 300} \right) \vdots x
    Vì x⋮xx \vdots x nên 160⋮x160 \vdots x và 300⋮x300 \vdots x
    Suy ra x∈x \in ƯC(160;300)\left( {160;300} \right)
    Vì xx lớn nhất nên x=x = ƯCLN(160;300)\left( {160;300} \right)
    160=25.5160 = {2^5}.5 và 300=22.3.52300 = {2^2}{.3.5^2}
    Suy ra x=x = ƯCLN(160;300)\left( {160;300} \right)=22.5=20= {2^2}.5 = 20

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 6060m, rộng 2424m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12\,m">$12\,m$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là xx(m)\left( m \right)

    + Diện tích của thửa ruộng lớn nhất khi xx lớn nhất.

    + Đưa về bài toán tìm ƯCLN: x=x = ƯCLN(60;24)\left( {60;24} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là xx(m)\left( m \right)
    Để diện tích các thửa đất đó là lớn nhất thì xx phải lớn nhất
    Vì các thửa đất đó được chia ra từ đám đất hình chữ nhật ban đầu có chiều dài 6060m và 2424m
    Nên xx phải là ước của 6060 và 2424
    Hay x∈x \inƯC(60;24)\left( {60;24} \right)
    Vì xx là lớn nhất nên x=x = ƯCLN(60;24)(60;24)
    Ta có: 60=22.3.560 = {2^2}.3.5; 24=23.324 = {2^3}.3
    ⇒x=\Rightarrow x = ƯCLN(60;24)=22.3=12.\left( {60;24} \right) = {2^2}.3 = 12.
    Vậy mỗi thửa đất hình vuông đó có độ dài cạnh lớn nhất là 12m.12m.

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx lớn nhất biết x+220x + 220 và x+180x + 180 đều chia hết cho x.x.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="20">$20$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vì x+220x + 220 và x+180x + 180 là bội của xx nên x∈x \inƯC(x+220;x+180)\left( {x + 220;x + 180} \right)
    Vì x ⋮ xx \, \vdots \, x và xx lớn nhất ⇒x=\Rightarrow x =ƯCLN(220;180)\left( {220;180} \right)
    Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

    Lời giải chi tiết:

    Vì x+220x + 220 và x+180x + 180 đều là bội của xx nên (x+220)⋮ x\left( {x + 220} \right) \vdots \, x và (x+180)⋮ x\left( {x + 180} \right) \vdots \, x
    Vì x ⋮ xx \, \vdots \, x ⇒220 ⋮ x\Rightarrow 220 \, \vdots \, x và 180 ⋮ x180 \, \vdots \, x
    ⇒x∈\Rightarrow x \in ƯC(220;180)\left( {220;180} \right)
    Vì xx lớn nhất ⇒x∈\Rightarrow x \inƯCLN(220;180)\left( {220;180} \right)
    220=22.5.11220 = {2^2}.5.11 ; 180=22.32.5180 = {2^2}.3^2.5
    ⇒x=\Rightarrow x =ƯCLN(220;180)=\left( {220;180} \right) = 22.5=20{2^2}.5 = 20

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Hoa có 4848 viên bi đỏ, 3030 viên bi xanh và 6060 viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ 33 loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="6">$6$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Gọi số túi chia được là xx (túi)
    Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi bằng nhau nên 48⋮x;48 \vdots x; 30⋮x30 \vdots x và 60⋮x60 \vdots x
    Số túi nhiều nhất mà Hoa chia được chính là ƯCLN(48;30;60)\left( {48;30;60} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:
    Gọi số túi mà Hoa chia được là xx (túi)
    Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi cũng bằng nhau nên 48⋮x48 \vdots x ; 30⋮x30 \vdots x và 60⋮x60 \vdots x
    ⇒x∈\Rightarrow x \in ƯC(48;30;60)\left( {48;30;60} \right)
    Vì xx là lớn nhất nên x=x =ƯCLN(48;30;60)\left( {48;30;60} \right)
    Ta có: 48=24.348 = {2^4}.3; 30=2.3.530 = 2.3.5 ; 60=22.3.560 = {2^2}.3.5
    ⇒x=\Rightarrow x =ƯCLN(48;30;60)=2.3=6\left( {48;30;60} \right) = 2.3 = 6.
    Vậy Hoa chia được nhiều nhất là 66 túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx biết 120120 ⋮\vdots xx; 200200 ⋮\vdots xx và x<40x \lt 40

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}">$x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +Tìm các ước chung nhỏ hơn 4040 của 120120 và 200.200.

    Lời giải chi tiết:

    +) Vì 120 ⋮ x120 \, \vdots \, x nên x∈x \inƯ(120)\left( {120} \right)={1;2;3;4;5;6;8;10;12;15;20;24;30;40;60;120}= \left\{ {1;2;3;4;5;6;8;10;12;15;20;24;30;40;60;120} \right\}

    +) Vì 200 ⋮ x200 \, \vdots \, x nên x∈x \inƯ(200)\left( {200} \right)={1;2;4;5;8;10;20;25;40;50;100;200}= \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;25; 40;50;100;200} \right\}

    Nên x∈x \inƯC(120;200)={1;2;4;5;8;10;20;40}\left( {120;200} \right) = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;40} \right\} mà x<40x \lt 40 nên x∈{1;2;4;5;8;10;20}.x \in \left\{ {1;2;4; 5;8;10;20} \right\}.

  12. 12Một đáp án · Vận dụng

    Một căn phòng hình chữ nhật dài 680680cm, rộng 480480cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="40\,cm">$40\,cm$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vì muốn lát gạch kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch phải là ước của 680680 và 480.480.
    Để viên gạch có độ dài lớn nhất thì đồ dài cạnh viên gạch bằng ƯCLN(680;480).\left( {680;480} \right).

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:
    Gọi chiều dài viên gạch là x.x.
    Để lát kín căn phòng mà không có có viên gạch nào bị cắt xén thì xx phải là ước của chiều dài và chiều rộng căn phòng
    Hay 680 ⋮ x680 \, \vdots \, x và 480 ⋮ x480 \, \vdots \, x
    ⇒x∈\Rightarrow x \in ƯC(680;480)\left( {680;480} \right)
    Để x là lớn nhất ⇒x=\Rightarrow x =ƯCLN(680;480)\left( {680;480} \right)
    Ta có: 680=23.5.17;680 = {2^3}.5.17; 480=25.3.5480 = {2^5}.3.5
    ⇒x=\Rightarrow x = ƯCLN(680;480)\left( {680;480} \right)=23.5=40= {2^3}.5 = 40
    Vậy để lát kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch lớn nhất là 4040 cm.cm.

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p>ƯCLN<span data-type="math-inline" data-latex="\left( {44;56} \right) \lt">$\left( {44;56} \right) \lt$</span> ƯCLN<span data-type="math-inline" data-latex="\left( {48;72} \right)">$\left( {48;72} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm ƯCLN(44;56)\left( {44;56} \right) và ƯCLN(48;72)\left( {48;72} \right) rồi so sánh hai số thu được.

    + Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 44=22.11; 56=23.744 = {2^2}.11;\,56 = {2^3}.7 nên ƯCLN(44;56)=22=4.\left( {44;56} \right) = {2^2} = 4.

    Lại có 48=24.3; 72=23.3248 = {2^4}.3;\,72 = {2^3}{.3^2} nên ƯCLN(48;72)=23.3=24.\left( {48;72} \right) = {2^3}.3 = 24.

    Nên ƯCLN(44;56)<\left( {44;56} \right) \lt ƯCLN(48;72)\left( {48;72} \right)

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Một lớp học có 1818 nam và 2424 nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="6">$6$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vì số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 18
    Số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 24
    Số nhóm nhiều nhất bằng ƯCLN(18; 24)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:
    Gọi số nhóm chia được là xx (nhóm)
    Vì có 1818 nam mà số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên 18⋮x18 \vdots x
    Vì có 2424 nữ mà số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên 24⋮x24 \vdots x
    Suy ra x∈x \inƯC(18;24)\left( {18;24} \right)
    Vì xx là lớn nhất nên x=x = ƯCLN(18;24)\left( {18;24} \right)
    Ta có: 18=2.3218 = {2.3^2} ; 24=23.324 = {2^3}.3
    Suy ra x=x = ƯCLN(18;24)=2.3=6\left( {18;24} \right) = 2.3 = 6
    Vậy chia được nhiều nhất là 66 nhóm.

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Lớp 6A có 4040 học sinh, lớp 6B có 4848 học sinh, lớp 6C có 3232 học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp là ước chung lớn nhất của 40;4840;48 và 32.32.

    Đưa về bài toán tìm ƯCLN(40;48;32)\left( {40;48;32} \right) bằng các bước

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của 40;4840;48 và 32.32.

    Ta có 40=23.5;40 = {2^3}.5; 48=24.3; 32=25.48 = {2^4}.3;\,32 = {2^5}.

    ƯCLN(40;48;32)=23=8\left( {40;48;32} \right) = {2^3} = 8

    Vậy số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp xếp được là 88 hàng.

Tất cả đề thi & luyện tập