Trắc nghiệm Các dạng toán về tỉ số và tỉ số phần trăm
6 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Tỉ số và tỉ số phần trăm của số và lần lượt là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{9}{{20}};45\%">$\dfrac{9}{{20}};45\%$</span></p>
Phương pháp giải:
Đưa các số về cùng một đơn vị rồi tính tỉ số và tỉ số phần trăm:
+ Thương trong phép chia số a cho số b () gọi là tỉ số của và
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số và , ta nhân với rồi chia cho và viết kí hiệu vào kết quả:
Lời giải chi tiết:
Đổi
+ Tỉ số của và là
+ Tỉ số phần trăm của so với là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Minh đọc quyển sách trong ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được số trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="625">$625$</span> trang</p>
Phương pháp giải:
- Tìm số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.
- Tìm số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai.
- Tìm số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai.
- Tìm số phần trang cách đọc được ngày thứ ba.
- Tìm số phần trang sách ứng với trang cuối.
- Tìm số trang sách của quyển sách và kết luận.
+ Áp dụng phương pháp giải bài toán ngược và dạng toán tìm biết của là Ta có:
Lời giải chi tiết:
Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: (quyển sách)
Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: (quyển sách)
Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: (quyển sách)
Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: (quyển sách)
Số phần trang sách ứng với trang cuối của ngày thứ tư là: (quyển sách)
Số trang sách của quyển sách là: (trang sách)
Vậy quyển sách có trang
- 3Một đáp án · Thông hiểu
Một lớp có chưa đến học sinh. Cuối năm có số học sinh xếp loại giỏi; số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Tính số học sinh trung bình.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="13">$13$</span> học sinh</p>
Phương pháp giải:
- Đổi
- Tính số học sinh của lớp dựa theo điều kiện số học sinh phải là số tự nhiên.
- Tính số phần ứng với học sinh trung bình và tính số học sinh trung bình.
Lời giải chi tiết:
Đổi
Do đó số học sinh xếp loại giỏi; số học sinh xếp loại khá.
Vì số học sinh phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho và
nên số học sinh của lớp là
Phân số chỉ số học sinh trung bình là: (số học sinh)
Số học sinh trung bình là: (học sinh)
Vậy lớp có học sinh trung bình.
- 4Một đáp án · Thông hiểu
Tỉ số của hai số và là Hiệu của hai số đó là Tìm tổng hai số đó.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="176">$176$</span></p>
Phương pháp giải:
- Tìm phân số biểu thị tỉ số của hai số
- Dùng phương pháp giải bài toán hiệu tỉ để tìm hai số, từ đó tính tổng hai số đó.
Lời giải chi tiết:
Đổi
Hiệu số phần bằng nhau là: (phần)
Số lớn là:
Số bé là:
Tổng hai số là:
- 5Một đáp án · Vận dụng
Trong một khu vườn có trồng ba loại cây mít, hồng và táo. Số cây táo chiếm tổng số cây, số cây hồng chiếm tổng số cây, số cây mít là cây. Hỏi tổng số cây trong vườn là bao nhiêu?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="200">$200$</span> cây</p>
Phương pháp giải:
- Tìm số phần trăm của số cây mít trong vườn.
- Tính số cây trong vườn và kết luận, sử dụng công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó.
Lời giải chi tiết:
cây mít ứng với: (tổng số cây)
Tổng số cây trong vườn là: (cây)
Vậy có cây trong vườn.
- 6Một đáp án · Vận dụng
Một cửa hàng bán một tấm vải trong 4 ngày. Ngày thứ nhất bán tấm vải và 5m; ngày thứ hai bán 20% số còn lại và 10m; ngày thứ ba bán 25% số còn lại và 9m; ngày thứ tư bán số vải còn lại. Cuối cùng, tấm vải còn lại Tính chiều dài tấm vải ban đầu.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="78m">$78m$</span></p>
Phương pháp giải:
Muốn tìm một số biết của nó bằng , ta tính
Giải bài toán bằng cách suy ngược từ cuối lên :
+ Tìm số mét vải của ngày thứ tư khi chưa bán (hay nói cách khác, là tìm số vải còn lại sau ngày thứ 3)
+ Tiếp theo, tìm số mét vải của ngày thứ ba khi chưa bán (hay số mét vải còn lại sau ngày thứ 2)
+ Rồi tìm số mét vải của ngày thứ nhất khi chưa bán (số mét vải lúc đầu).
Lời giải chi tiết:
Số mét vải của ngày thứ tư khi chưa bán là:
Số mét vải của ngày thứ ba khi chưa bán là:
Số mét vải của ngày thứ hai khi chưa bán là:
Số mét vải của ngày đầu tiên khi chưa bán là:
Vậy lúc đầu tấm vải dài số mét là: .