Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp
12 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn và nhỏ hơn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}.">$A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}.$</span></p>
Phương pháp giải:
Viết tập hợp dưới dạng liệt kê các phần tử thỏa mãn đề bài.
Lời giải chi tiết:
Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn và nhỏ hơn là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Viết tập hợp các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “ HOC SINH”
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="P = \left\{ {H;O;C;S;I;N} \right\}.">$P = \left\{ {H;O;C;S;I;N} \right\}.$</span></p>
Phương pháp giải:
Viết tập hợp dưới dạng liệt kê các phần tử thỏa mãn đề bài.
Lời giải chi tiết:
Các chữ cái khác nhau trong cụm từ “ HOC SINH” là H;O;C;S;I;N
Nên
- 3Một đáp án · Nhận biết
Viết tập hợp dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \left\{ {x\in N |15 \lt x \lt 20} \right\}">$A = \left\{ {x\in N |15 \lt x \lt 20} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tìm tính chất chung của các phần tử trong tập hợp
+ Viết tập hợp dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
Lời giải chi tiết:
Nhận thấy các số là các số tự nhiên lớn hơn và nhỏ hơn
Nên .
- 4Một đáp án · Nhận biết
Cho hình vẽ.
Tập hợp là
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="D = \left\{ {1;9;10;12} \right\}">$D = \left\{ {1;9;10;12} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Các phần tử nằm trong vòng tròn là các phần tử thuộc tập hợp D.
Lời giải chi tiết:
Ta có các số trong vòng tròn là nên tập hợp .
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cho B là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10. Trong các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định sai?
1.
2.
3.
4.
5.
Đáp án: <p>3</p>
Phương pháp giải:
+) Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu phẩy “,” hoặc dấu “;”(đối với trường hợp là các phần tử số).
+) Mỗi phần tử được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý.
+) Phần tử thuộc tập hợp được kí hiệu là , đọc là “x thuộc A”. Phần tử không thuộc tập hợp được kí hiệu là , đọc là “y không thuộc A”.
Lời giải chi tiết:
Số 2 là số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên . Khẳng định 1 đúng.
Số 5 là số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên . Khẳng định 2 sai.
Tập hợp B là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên các phần tử của B là:
1;2;3;4;5;6;7;8;9
Suy ra . Khẳng định 4 đúng.
Tập hợp B trong khẳng định 3 có chứa số 10 mà 10 không thuộc B. Khẳng định 3 sai.
có số 1 được liệt kê hai lần. Khẳng định 5 sai.
Vậy có 3 khẳng định sai.
- 6Một đáp án · Thông hiểu
Viết tập hợp dưới dạng liệt kê các phần tử ta được:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \left\{ {23;24;25;26;27} \right\}">$A = \left\{ {23;24;25;26;27} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Chỉ ra các số lớn hơn và nhỏ hơn hoặc bằng
+ Từ đó viết tập hợp A dưới dạng liệt kê.
Lời giải chi tiết:
Các số lớn hơn và nhỏ hơn hoặc bằng là
Nên
- 7Một đáp án · Thông hiểu
Tập hợp gồm các số tự nhiên lớn hơn và không lớn hơn . Kết luận nào sau đây là sai?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="58 \in P">$58 \in P$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Viết tập hợp dưới dạng liệt kê.
+ Chỉ ra các phần tử thuộc và không thuộc để chọn đáp án.
Lời giải chi tiết:
Các số tự nhiên lớn hơn và không lớn hơn là
Nên
Do đó nên D sai.
- 8Một đáp án · Thông hiểu
Cho hình vẽ sau:
Viết tập hợp P và Q.
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>P={Huế; Thu; Nương; Đào}; Q={Đào; Mai}</p>
Phương pháp giải:
Các phần tử trong vòng tròn là các phần tử của tập hợp. Nhìn vào hình vẽ để viết các tập hợp.
Lời giải chi tiết:
Ta có P={Huế; Thu; Nương; Đào}
Q={Đào; Mai}
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Cho hình vẽ sau:
Viết tập hợp C và D.
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="C = \left\{ {102;106} \right\}">$C = \left\{ {102;106} \right\}$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="D = \left\{ {3;20;101;102;106} \right\}">$D = \left\{ {3;20;101;102;106} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
Các phần tử trong vòng tròn là các phần tử thuộc tập hợp.
Từ hình vẽ ta viết các tập hợp dưới dạng liệt kê.
Lời giải chi tiết:
và
- 10Một đáp án · Vận dụng
Cho tập hợp . Kết luận nào sau đây không đúng?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2 \in A">$2 \in A$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất đặc trưng của phần tử trong tập hợp để tìm đáp án.
Lời giải chi tiết:
Trong cách viết , ta chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A đó là và .
Khi đó tập hợp A gồm các phần tử 3, 4, 5, 6, 7
Do đó không là phần tử của tập .
- 11Một đáp án · Vận dụng
Tập hợp các số tự nhiên sao cho có số phần tử là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>
Phương pháp giải:
Tìm các giá trị của thỏa mãn
Sau đó suy ra số phần tử của tập hợp
Lời giải chi tiết:
Ta có
nên do đó có một phần tử.
- 12Một đáp án · Vận dụng
Cho tập hợp . Số phần tử của tập hợp là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="20">$20$</span></p>
Phương pháp giải:
Đếm các số tự nhiên từ đến
Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ đến có phần tử.
Lời giải chi tiết:
Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau đơn vị. Vì vậy số phần tử của tập hợp là: