Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp

12 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập12 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 55 và nhỏ hơn 10.10.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}.">$A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Viết tập hợp AA dưới dạng liệt kê các phần tử thỏa mãn đề bài.

    Lời giải chi tiết:

    Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 55 và nhỏ hơn 1010 là A={6;7;8;9}.A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Viết tập hợp PP các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “ HOC SINH”

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="P = \left\{ {H;O;C;S;I;N} \right\}.">$P = \left\{ {H;O;C;S;I;N} \right\}.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Viết tập hợp PP dưới dạng liệt kê các phần tử thỏa mãn đề bài.

    Lời giải chi tiết:

    Các chữ cái khác nhau trong cụm từ “ HOC SINH” là H;O;C;S;I;N

    Nên P={H;O;C;S;I;N}.P = \left\{ {H;O;C;S;I;N} \right\}.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Viết tập hợp A={16;17;18;19}A = \left\{ {16;17;18;19} \right\} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \left\{ {x\in N |15 \lt x \lt 20} \right\}">$A = \left\{ {x\in N |15 \lt x \lt 20} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm tính chất chung của các phần tử trong tập hợp

    + Viết tập hợp dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng

    Lời giải chi tiết:

    Nhận thấy các số 16;17;18;1916;17;18;19 là các số tự nhiên lớn hơn 1515 và nhỏ hơn 2020

    Nên A={x∈N∣15<x<20}A = \left\{ {x \in N |15 \lt x \lt 20} \right\}.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình vẽ.

    Tập hợp DD là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="D = \left\{ {1;9;10;12} \right\}">$D = \left\{ {1;9;10;12} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Các phần tử nằm trong vòng tròn là các phần tử thuộc tập hợp D.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có các số trong vòng tròn là 1,9,10,121,9,10,12 nên tập hợp D={1;9;10;12}D = \left\{ {1;9;10;12} \right\}.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho B là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10. Trong các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định sai?

    1. 2∈B2 \in B

    2. 5∉B5 \notin B

    3. B={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10}B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}

    4. B={9;8;7;6;5;4;3;2;1;0}B = \left\{ {9;8;7;6;5;4;3;2;1;0} \right\}

    5. B={0;1;1;2;3;4;5;6;7;8;9}B = \left\{ {0;1;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}

    Đáp án: <p>3</p>

    Phương pháp giải:

    +) Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu phẩy “,” hoặc dấu “;”(đối với trường hợp là các phần tử số).

    +) Mỗi phần tử được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý.

    +) Phần tử xx thuộc tập hợp AA được kí hiệu là x∈Ax \in A, đọc là “x thuộc A”. Phần tử yy không thuộc tập hợp AA được kí hiệu là y∉Ay \notin A, đọc là “y không thuộc A”.

    Lời giải chi tiết:

    Số 2 là số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên 2∈B2 \in B. Khẳng định 1 đúng.

    Số 5 là số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên 5∈B5 \in B. Khẳng định 2 sai.

    Tập hợp B là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên các phần tử của B là:

    1;2;3;4;5;6;7;8;9

    Suy ra B={1;2;3;4;5;6;7;8;9}B = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}={9;8;7;6;5;4;3;2;1}= \left\{ {9;8;7;6;5;4;3;2;1} \right\}. Khẳng định 4 đúng.

    Tập hợp B trong khẳng định 3 có chứa số 10 mà 10 không thuộc B. Khẳng định 3 sai.

    B={1;1;2;3;4;5;6;7;8;9}B = \left\{ {1;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\} có số 1 được liệt kê hai lần. Khẳng định 5 sai.

    Vậy có 3 khẳng định sai.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Viết tập hợp A={x∣22<x≤27}A = \{ x|22 \lt x \le 27\} dưới dạng liệt kê các phần tử ta được:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \left\{ {23;24;25;26;27} \right\}">$A = \left\{ {23;24;25;26;27} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Chỉ ra các số lớn hơn 2222 và nhỏ hơn hoặc bằng 27.27.

    + Từ đó viết tập hợp A dưới dạng liệt kê.

    Lời giải chi tiết:

    Các số lớn hơn 2222 và nhỏ hơn hoặc bằng 2727 là 23;24;25;26;27.23;24;25;26;27.

    Nên A={23;24;25;26;27}.A = \left\{ {23;24;25;26;27} \right\}.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Tập hợp PP gồm các số tự nhiên lớn hơn 5050 và không lớn hơn 5757. Kết luận nào sau đây là sai?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="58 \in P">$58 \in P$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Viết tập hợp PP dưới dạng liệt kê.

    + Chỉ ra các phần tử thuộc PP và không thuộc PP để chọn đáp án.

    Lời giải chi tiết:

    Các số tự nhiên lớn hơn 5050 và không lớn hơn 5757 là 51;52;53;54;55;56;5751;52;53;54;55;56;57

    Nên P={51;52;53;54;55;56;57}P = \left\{ {51;52;53;54;55;56;57} \right\}

    Do đó 58∉P58 \notin P nên D sai.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình vẽ sau:

    Viết tập hợp P và Q.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>P={Huế; Thu; Nương; Đào}; Q={Đào; Mai}</p>

    Phương pháp giải:

    Các phần tử trong vòng tròn là các phần tử của tập hợp. Nhìn vào hình vẽ để viết các tập hợp.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có P={Huế; Thu; Nương; Đào}

    Q={Đào; Mai}

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình vẽ sau:

    Viết tập hợp C và D.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="C = \left\{ {102;106} \right\}">$C = \left\{ {102;106} \right\}$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="D = \left\{ {3;20;101;102;106} \right\}">$D = \left\{ {3;20;101;102;106} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Các phần tử trong vòng tròn là các phần tử thuộc tập hợp.

    Từ hình vẽ ta viết các tập hợp dưới dạng liệt kê.

    Lời giải chi tiết:

    C={102;106}C = \left\{ {102;106} \right\} và D={3;20;101;102;106}D = \left\{ {3;20;101;102;106} \right\}

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Cho tập hợp A={x∈N∣2<x≤7}A = \left\{ {x \in N|2 \lt x \le 7} \right\} . Kết luận nào sau đây không đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2 \in A">$2 \in A$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất đặc trưng của phần tử trong tập hợp để tìm đáp án.

    Lời giải chi tiết:

    Trong cách viết A={x∈N∣2<x≤7}A = \left\{ {x \in N|2 \lt x \le 7} \right\}, ta chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử xx của tập hợp A đó là x>2x \gt 2 và x≤7x \le 7 .

    Khi đó tập hợp A gồm các phần tử 3, 4, 5, 6, 7

    Do đó 22 không là phần tử của tập AA.

  11. 11Một đáp án · Vận dụng

    Tập hợp CC các số tự nhiên xx sao cho x−10=15x - 10 = 15 có số phần tử là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm các giá trị của xx thỏa mãn x−10=15x - 10 = 15

    Sau đó suy ra số phần tử của tập hợp C.C.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có x−10=15x - 10 = 15

    x=15+10x = 15+10

    x=25x=25

    nên C={25}C = \left\{ {25} \right\} do đó CC có một phần tử.

  12. 12Một đáp án · Vận dụng

    Cho tập hợp A={x∈N∣1990≤x≤2009}A = \left\{ {x \in N|1990 \le x \le 2009} \right\}. Số phần tử của tập hợp AA là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="20">$20$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đếm các số tự nhiên từ 19901990 đến 2009.2009.

    Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ aa đến bb có b−a+1b - a + 1 phần tử.

    Lời giải chi tiết:

    Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 11 đơn vị. Vì vậy số phần tử của tập hợp AA là:

    2009−1990+1=20.2009 - 1990 + 1 = 20.

Tất cả đề thi & luyện tập