Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên

16 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập16 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Điểm cách −1- 1 ba đơn vị theo chiều âm là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 4">$- 4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Sử dụng trục số để tìm đáp án

    + Trên trục số: Điểm 00 được gọi là điểm gốc của trục số. Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

    Lời giải chi tiết:

    Điểm cách −1- 1 ba đơn vị theo chiều âm là điểm nằm phía bên trái điểm −1- 1 và cách điểm −1- 1 ba đơn vị.

    Điểm nằm bên trái điểm −1- 1 và cách điểm −1- 1 ba đơn vị là điểm −4- 4
    Nên điểm cách −1- 1 ba đơn vị theo chiều âm là −4.- 4.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Điểm 66 cách điểm 22 bao nhiêu đơn vị?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Sử dụng kiến thức về trục số để xác định khoảng cách từ điểm 66 đến điểm 22.

    Lời giải chi tiết:

    Điểm 66 cách điểm 22 là bốn đơn vị

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho C={−3;−2;0;1;6;10}C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}. Viết tập hợp DD gồm các phần tử thuộc CC và là số nguyên âm.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.">$D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Chọn ra các số nguyên âm trong các phần tử thuộc tập hợp C.C.

    - Viết tập hợp DD gồm các phần tử là các số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có C={−3;−2;0;1;6;10}C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\} có các số nguyên âm là −3;−2- 3; - 2. Nên tập hợp D={−3;−2}.D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Những điểm cách điểm 00 ba đơn vị là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="- 3">$- 3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Những điểm cách điểm 00 ba đơn vị là điểm nằm bên phải điểm 00 và cách điểm 00 ba đơn vị, điểm nằm bên trái điểm 00 và cách điểm 00 ba đơn vị.

    Lời giải chi tiết:

    Điểm nằm bên phải điểm 00 và cách điểm 00 ba đơn vị là: 33
    Điểm nằm bên trái điểm 00 và cách điểm 00 ba đơn vị là: −3- 3.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="- 2">$- 2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Những điểm cách điểm 33 năm đơn vị là điểm nằm bên phải điểm 33 và cách điểm 33 năm đơn vị, điểm nằm bên trái điểm 33 và cách điểm 33 năm đơn vị.

    Lời giải chi tiết:

    Điểm nằm bên phải điểm 33 và cách điểm 33 năm đơn vị là: 88
    Điểm nằm bên trái điểm 33 và cách điểm 33 năm đơn vị là: −2- 2

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa −3- 3 và 44 là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="6">$6$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Các số nằm giữa −3- 3 và 44 là các số nằm bên phải −3- 3 và bên trái của 44 trên trục số.

    Lời giải chi tiết:

    Các số nằm giữa −3- 3 và 44 là: −2;−1;0;1;2;3.- 2; - 1;0;1;2;3.

    Vậy có 66 số thỏa mãn điều kiện đề bài.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Trên trục số điểm A cách gốc 44 đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc 11 đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="5">$5$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào trục số để xác định.
    Lưu ý: Gốc trên trục tọa độ là điểm 0.0.

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát trục số ta thấy:
    Điểm cách gốc 44 đơn vị vế phía bên trái là điểm −4,- 4, nên điểm A biểu diễn số: −4- 4
    Điểm cách gốc 11 đơn vị về phía bên phải là: 11, nên điểm B biểu diễn số 1.1.

    Điểm −4- 4 cách điểm 11 là năm đơn vị.

    Vậy điểm A cách điểm B là 55 đơn vị.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Số cách số −2- 2 sáu đơn vị theo chiều dương là?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Điểm nằm cách điểm A theo chiều dương tức là điểm đó nằm bên tay phải điểm A
    Điểm nằm cách điểm A theo chiều âm tức là điểm đó nằm bên trái điểm A

    Lời giải chi tiết:

    Ta đếm về bên phải số −2- 2 sáu đơn vị được số 44 ( hay +4+ 4 )
    Vậy số cách số −2- 2 sáu đơn vị theo chiều dương là: 44 ( hay +4+ 4)

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Một tàu ngầm đang ở vị trí dưới mực nước biển 120 m. Số nguyên âm biểu thị độ cao của tàu so với mực nước biển là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 120\,\,(m)">$- 120\,\,(m)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Số nguyên âm biểu thị vị trí dưới mực nước biển a  (m)a\,\,\left( m \right) là: −a  (m)- a\,\,\left( m \right).

    Lời giải chi tiết:

    Số nguyên âm biểu thị độ cao của tàu so với mực nước biển là: −120  m- 120\,\,m.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng 5 000  0005\,000\,\,000 đồng là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \,5\,\,000\,\,000">$- \,5\,\,000\,\,000$</span> đồng</p>

    Phương pháp giải:

    Số nguyên âm biểu thị số tiền nợ (lỗ) a  a\,\,đồng là: −a  - a\,\, đồng.

    Lời giải chi tiết:

    Do ông Hai nợ ngân hàng 5 000  0005\,000\,\,000 đồng nên ta có thể nói ông Hai có − 5  000  000- \,5\,\,000\,\,000 đồng.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm 776776 trước công nguyên là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 776">$- 776$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Số nguyên âm biểu thị năm aa trước công nguyên là: −a- a.

    Lời giải chi tiết:

    Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm 776776 trước công nguyên tức là nó diễn ra vào năm −776- 776

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các số: −2; −43; 4; 0,5; −100; 127- 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7} có bao nhiêu số là số nguyên.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số 00 và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.

    Lời giải chi tiết:

    Các số −43; 0,5; 127- \dfrac{4}{3};\,0,5;\,1\dfrac{2}{7} không phải là số nguyên.

    Các số là số nguyên là: −2;  4; −100- 2;\,\,4;\, - 100.

    Vậy có 33 số là số nguyên.

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Cách viết nào sau đây là đúng:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 31 \in \mathbb{Z}">$- 31 \in \mathbb{Z}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    N={0;  1;  2;  3; ...}Z={...; −2; −1; 0;  1;  2;...}\begin{array}{l}\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,...} \right\}\\\mathbb{Z} = \left\{ {...;\, - 2;\, - 1;\,0;\,\,1;\,\,2;...} \right\}\end{array}

    Lời giải chi tiết:

    −2- 2 không là số tự nhiên => A sai.

    1,51,5 và 1121\dfrac{1}{2} không là số nguyên => B, D sai.

    −31- 31 là số nguyên => C đúng.

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Các điểm E và F ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 3">$- 3$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="- 2">$- 2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đếm khoảng cách từ điểm E;  FE;\,\,F đến điểm 00, thêm dấu “-” vào số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Các điểm E và F ở hình đã cho biểu diễn các số: −3- 3 và −2- 2.

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho trục số:

    Điểm −4- 4 cách điểm 33 bao nhiêu đơn vị?

    Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="7">$7$</span></strong></p>

    Phương pháp giải:

    Đếm xem điểm −4- 4 cách điểm 33 bao nhiêu khoảng, mỗi khoảng là 1 đơn vị.

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy điểm −4- 4 cách điểm 33 bảy đơn vị.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Nhiệt kế chỉ bao nhiêu độ trong hình dưới đây?

    Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="- {3^o}C">$- {3^o}C$</span></strong></p>

    Phương pháp giải:

    Hai vạch liên tiếp của nhiệt kế cách nhau 1 đơn vị.

    Coi nhiệt kế như trục số thẳng đứng, chiều dương từ dưới lên trên.

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát hình ta thấy vạch đỏ ở điểm −3- 3, vậy nhiệt kế chỉ −3oC- {3^o}C.

Tất cả đề thi & luyện tập