Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về thứ tự thực hiện các phép tính

10 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập10 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị của biểu thức 2[(195+35:7):8+195]−4002\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400 bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="40">$40$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn rồi đến ngoặc vuông. Sau đó là phép nhân và phép trừ.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 2[(195+35:7):8+195]−4002\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400

    =2[(195+5):8+195]−400= 2\left[ {\left( {195 + 5} \right):8 + 195} \right] - 400

    =2[200:8+195]−400= 2\left[ {200:8 + 195} \right] - 400

    =2(25+195)−400= 2\left( {25 + 195} \right) - 400

    =2.220−400= 2.220 - 400

    =440−400= 440 - 400

    =40= 40

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị nào dưới đây của xx thỏa mãn 24.x−32.x=145−255:51?{2^4}.x - {3^2}.x = 145 - 255:51?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="20">$20$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tính giá trị vế phải và tính giá trị mỗi lũy thừa.

    + Sử dụng tính chất ab−ac=a(b−c)ab - ac = a\left( {b - c} \right) sau đó tính xx bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 24.x−32.x=145−255:51{2^4}.x - {3^2}.x = 145 - 255:51

    16.x−9.x=145−516.x - 9.x = 145 - 5

    x(16−9)=140x\left( {16 - 9} \right) = 140

    x.7=140x.7 = 140

    x=140:7x = 140:7

    x=20.x = 20.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Câu nào dưới đây là đúng khi nói đến giá trị của A=18.{420:6+[150−(68.2−23.5)]}A = 18.\left\{ {420:6 + \left[ {150 - \left( {68.2 - {2^3}.5} \right)} \right]} \right\} ?

    Đáp án: <p>Kết quả là số lớn hơn <span data-type="math-inline" data-latex="2000.">$2000.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện các phép tính theo thứ tự ()→[]→{}\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}

    Lời giải chi tiết:

    Ta có A=18.{420:6+[150−(68.2−23.5)]}A = 18.\left\{ {420:6 + \left[ {150 - \left( {68.2 - {2^3}.5} \right)} \right]} \right\}

    =18.{420:6+[150−(68.2−8.5)]}= 18.\left\{ {420:6 + \left[ {150 - \left( {68.2 - 8.5} \right)} \right]} \right\}

    =18.{420:6+[150−(136−40)]}= 18.\left\{ {420:6 + \left[ {150 - \left( {136 - 40} \right)} \right]} \right\}

    =18.[420:6+(150−96)]= 18.\left[ {420:6 + \left( {150 - 96} \right)} \right]

    =18.(70+54)= 18.\left( {70 + 54} \right)

    =18.124= 18.124

    =2232.= 2232.

    Vậy A=2232.A = 2232.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu giá trị của xx thỏa mãn 240−[23+(13+24.3−x)]=132?240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    + Tìm số hạng bằng tổng trừ đi số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 240−[23+(13+24.3−x)]=132240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132

    23+(13+72−x)=240−13223 + \left( {13 + 72 - x} \right) = 240 - 132

    23+(85−x)=10823 + \left( {85 - x} \right) = 108

    85−x=108−2385 - x = 108 - 23

    85−x=8585 - x = 85

    x=85−85x = 85 - 85

    x=0.x = 0.

    Vậy có một giá trị x=0x = 0 thỏa mãn đề bài.

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của xx thỏa mãn 65−4x+2=2020065 - {4^{x + 2}} = {2020^0} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    + Biến đổi vế phải thành lũy thừa cơ số 44 rồi cho số mũ bằng nhau để tìm x.x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 65−4x+2=2020065 - {4^{x + 2}} = {2020^0}

    65−4x+2=165 - {4^{x + 2}} = 1

    4x+2=65−1{4^{x + 2}} = 65 - 1

    4x+2=64{4^{x + 2}} = 64

    4x+2=43{4^{x + 2}} = {4^3}

    x+2=3x + 2 = 3

    x=3−2x = 3 - 2

    x=1.x = 1.

    Vậy x=1.x = 1.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=4.{32.[(52+23):11]−26}+2002A = 4.\left\{ {{3^2}.\left[ {\left( {{5^2} + {2^3}} \right):11} \right] - 26} \right\} + 2002 và B=134−{150:5−[120:4+25−(12+18)]}B = 134 - \left\{ {150:5 - \left[ {120:4 + 25 - \left( {12 + 18} \right)} \right]} \right\}. Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A \gt B">$A \gt B$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Thực hiện theo thứ tự ngoặc tròn rồi ngoặc vuông rồi ngoặc nhọn.

    + Trong ngoặc ta thực hiện phép nâng lũy thừa rồi nhân chia, công trừ để tính AA và B.B.

    Lời giải chi tiết:

    A=4.{32.[(52+23):11]−26}+2002A = 4.\left\{ {{3^2}.\left[ {\left( {{5^2} + {2^3}} \right):11} \right] - 26} \right\} + 2002

    =4.{32.[(25+8):11]−26}+2002= 4.\left\{ {{3^2}.\left[ {\left( {25 + 8} \right):11} \right] - 26} \right\} + 2002

    =4.[32.(33:11)−26]+2002= 4.\left[ {{3^2}.\left( {33:11} \right) - 26} \right] + 2002

    =4.(32.3−26)+2002= 4.\left( {{3^2}.3 - 26} \right) + 2002

    =4.(27−26)+2002= 4.\left( {27 - 26} \right) + 2002

    =4.1+2002= 4.1 + 2002

    =4+2002= 4 + 2002

    =2006.= 2006.

    Và B=134−{150:5−[120:4+25−(12+18)]}B = 134 - \left\{ {150:5 - \left[ {120:4 + 25 - \left( {12 + 18} \right)} \right]} \right\}

    =134−[150:5−(120:4+25−30)]= 134 - \left[ {150:5 - \left( {120:4 + 25 - 30} \right)} \right]

    =134−[150:5−(30+25−30)]= 134 - \left[ {150:5 - \left( {30 + 25 - 30} \right)} \right]

    =134−(150:5−25)= 134 - \left( {150:5 - 25} \right)

    =134−(30−25)= 134 - \left( {30 - 25} \right)

    =134−5= 134 - 5

    =129= 129

    Vậy A=2006A = 2006 và B=129B = 129 nên A>B.A \gt B.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Tính nhanh: (2+4+6+...+100)(36.333−108.111)\left( {2 + 4 + 6 + ... + 100} \right)\left( {36.333 - 108.111} \right) ta được kết quả là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện tính trong ngoặc trước sau đó đến nhân chia, cộng trừ.

    Lời giải chi tiết:

    (2+4+6+...+100)(36.333−108.111)=(2+4+6+...+100)(36.3.111−36.3.111)=(2+4+6+...+100).0=0\begin{array}{l}\left( {2 + 4 + 6 + ... + 100} \right)\left( {36.333 - 108.111} \right)\\ = \left( {2 + 4 + 6 + ... + 100} \right)\left( {36.3.111 - 36.3.111} \right)\\ = \left( {2 + 4 + 6 + ... + 100} \right).0\\ = 0\end{array}

  8. 8Một đáp án · Vận dụng

    Trong một cuộc thi có 2020 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1010 điểm, mỗi câu trả lời sai bị trừ 33 điểm. Một học sinh đạt được 148148 điểm. Hỏi bạn đã trả lời đúng bao nhiêu câu hỏi?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="16">$16$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính tổng số điểm đạt được nếu trả lời đúng hết.

    Tính số điểm dư ra so với số điểm đạt được.

    Từ đó suy ra số câu trả lời đúng và số câu trả lời sai.

    Lời giải chi tiết:

    Giả sử bạn học sinh đó trả lời đúng cả 2020 câu thì tổng số điểm đạt được là 10.20=20010.20 = 200 (điểm)

    Số điểm dư ra là 200−148=52200 - 148 = 52 (điểm)

    Thay mỗi câu trả lời sai thành câu trả lời đúng thì dư ra 10+3=1310 + 3 = 13 (điểm)

    Số câu trả lời sai là 52:13=452:13 = 4 (câu)

    Số câu trả lời đúng 20−4=1620 - 4 = 16 (câu)

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Gọi x1{x_1} là giá trị thỏa mãn 5x−2−32=24−(28.24−210.22){5^{x - 2}} - {3^2} = {2^4} - \left( {{2^8}{{.2}^4} - {2^{10}}{{.2}^2}} \right) và x2{x_2} là giá trị thỏa mãn 697:[(15.x+364):x]=17697:\left[ {\left( {15.x + 364} \right):x} \right] = 17 . Tính x1.x2{x_1}.{x_2}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="56">$56$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm các giá trị x1{x_1} và x2{x_2} từ đó tính tích x1.x2{x_1}.{x_2}

    Lời giải chi tiết:

    +)   5x−2−32=24−(28+4−210+2)5x−2−32=24−(212−212)5x−2−32=24−0=245x−2−9=165x−2=16+95x−2=255x−2=52x−2  =2x  =2+2x=4.\begin{array}{l}{\rm{ + )}}\,\,\,{5^{x - 2}} - {3^2} = {2^4} - \left( {{2^{8 + 4}} - {2^{10 + 2}}} \right)\\{5^{x - 2}} - {3^2} = {2^4} - \left( {{2^{12}} - {2^{12}}} \right)\\{5^{x - 2}} - {3^2} = {2^4} - 0 = {2^4}\\{5^{x - 2}} - 9 = 16\\{5^{x - 2}} = 16 + 9\\{5^{x - 2}} = 25\\{5^{x - 2}} = {5^2}\\x - 2\,\, = 2\\x\,\, = 2 + 2\\x = 4.\end{array}

    +) 697:[(15.x+364):x]=17(15x+364):x=697:17(15x+364):x=4115+364:x=41364:x=41−15364:x=26x=364:26x=14\begin{array}{l}{\rm{ + )}}\,697:\left[ {\left( {15.x + 364} \right):x} \right] = 17\\\left( {15x + 364} \right):x = 697:17\\\left( {15x + 364} \right):x = 41\\15 + 364:x = 41\\364:x = 41 - 15\\364:x = 26\\x = 364:26\\x = 14\end{array}

    Vậy x1=4; x2=14{x_1} = 4;\,{x_2} = 14 nên x1.x2=4.14=56.{x_1}.{x_2} = 4.14 = 56.

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Tính: 1+12.3.51 + 12.3.5

    Đáp án: <p>181</p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện theo quy tắc:

    Nhân và chia →\to cộng và trừ.

    Lời giải chi tiết:

    1+12.3.5=1+(12.3).5=1+36.5=1+180=1811 + 12.3.5 = 1+\left( {12.3} \right).5 = 1 + 36.5 = 1 + 180 = 181

Tất cả đề thi & luyện tập