Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về tính chất cơ bản của phân số

7 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập7 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Tìm xx biết 23233232=x32.\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="23">$23$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Rút gọn phân số đã cho: Chia cả tử và mẫu của phân số ab\dfrac{a}{b} cho ƯCLN của ∣a∣\left| a \right| và ∣b∣\left| b \right| để rút gọn phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 23233232=2323:1013232:101\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{{2323:101}}{{3232:101}}=2332=x32⇒x=23= \dfrac{{23}}{{32}} = \dfrac{x}{{32}} \Rightarrow x = 23

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Phân số bằng phân số 301403\dfrac{{301}}{{403}} mà có tử số và mẫu số đều là số dương, có ba chữ số là phân số nào?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{602}}{{806}}">$\dfrac{{602}}{{806}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Ta nhân cả tử và mẫu của phân số đã cho với một số tự nhiên thích hợp (≠1)\left( { \ne 1} \right) để thu được phân số cần tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    +)301403=301.2403.2=602806(TM)+ )\dfrac{{301}}{{403}} = \dfrac{{301.2}}{{403.2}} = \dfrac{{602}}{{806}}\left( {TM} \right)

    +)301403=301.3403.3=9031209(L)+ )\dfrac{{301}}{{403}} = \dfrac{{301.3}}{{403.3}} = \dfrac{{903}}{{1209}}\left( L \right)

    Do đó ở các trường hợp nhân cả tử và mẫu với một số tự nhiên lớn hơn 33 ta cũng đều loại được.

    Ngoài ra phân số 301403\dfrac{{301}}{{403}} tối giản nên không thể rút gọn được.

    Vậy phân số cần tìm là 602806\dfrac{{602}}{{806}}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Tìm xx biết −5−14=206−5x\dfrac{{ - 5}}{{ - 14}} = \dfrac{{20}}{{6 - 5x}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x=- 10">$x=- 10$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất: Nhân cả tử và mẫu của phân số với một số nguyên khác ±1\pm 1 ta được phân số mới bằng phân số đã cho.

    Biến đổi để hai vế là hai phân số có cùng tử số, từ đó cho hai mẫu số bằng nhau ta tìm được x.x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    −5−14=(−5).(−4)(−14).(−4)=2056=206−5x\dfrac{{ - 5}}{{ - 14}} = \dfrac{{\left( { - 5} \right).\left( { - 4} \right)}}{{\left( { - 14} \right).\left( { - 4} \right)}} = \dfrac{{20}}{{56}} = \dfrac{{20}}{{6 - 5x}}

    ⇒56=6−5x56−6=−5x50=−5xx=50:(−5)x=−10\begin{array}{l} \Rightarrow 56 = 6 - 5x\\56 - 6 = - 5x\\50 = - 5x\\x = 50:\left( { - 5} \right)\\x = - 10\end{array}

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=1.3.5.7...3921.22.23...40A = \dfrac{{1.3.5.7...39}}{{21.22.23...40}} và B=1.3.5...(2n−1)(n+1)(n+2)(n+3)...2n (n∈N∗)B = \dfrac{{1.3.5...\left( {2n - 1} \right)}}{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)...2n}}\,\left( {n \in {N^*}} \right) . Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \dfrac{1}{{{2^{20}}}};B = \dfrac{1}{{{2^n}}}">$A = \dfrac{1}{{{2^{20}}}};B = \dfrac{1}{{{2^n}}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát AA và BB ta thấy tử số của biểu thức đều thiếu thành phần tích các số chẵn 2.4.6.....2n2.4.6.....2n nên ta có thể thử:

    - Nhân cả tử và mẫu của AA với 2.4.6.....402.4.6.....40

    - Nhân cả tử và mẫu của BB với 2.4.6.....2n2.4.6.....2n

    Sau đó rút gọn các biểu thức ta được kết quả cần tìm.

    Lời giải chi tiết:

    + Nhân cả tử và mẫu của AA với 2.4.6.....402.4.6.....40 ta được:

    A=(1.3.....39).(2.4.....40)(2.4.6.....40).(21.22.....40)A = \dfrac{{\left( {1.3.....39} \right).\left( {2.4.....40} \right)}}{{\left( {2.4.6.....40} \right).\left( {21.22.....40} \right)}}=1.2.3.....39.40(2.1).(2.2).(2.3).....(2.20).(21.22.....40)= \dfrac{{1.2.3.....39.40}}{{\left( {2.1} \right).\left( {2.2} \right).\left( {2.3} \right).....\left( {2.20} \right).\left( {21.22.....40} \right)}}

    =1.2.3.....39.40220.(1.2.3.....20.21.22.....40)= \dfrac{{1.2.3.....39.40}}{{{2^{20}}.\left( {1.2.3.....20.21.22.....40} \right)}}=1220= \dfrac{1}{{{2^{20}}}}

    + Nhân cả tử và mẫu của BB với 2.4.6.....2n2.4.6.....2n ta được:

    B=(1.3.....(2n−1)).(2.4.....2n)(2.4.6.....2n).((n+1).(n+2).....2n)B = \dfrac{{\left( {1.3.....\left( {2n - 1} \right)} \right).\left( {2.4.....2n} \right)}}{{\left( {2.4.6.....2n} \right).\left( {\left( {n + 1} \right).\left( {n + 2} \right).....2n} \right)}}=1.2.3.....(2n−1).2n(2.1).(2.2).(2.3).....(2.n).((n+1).(n+2).....2n)= \dfrac{{1.2.3.....\left( {2n - 1} \right).2n}}{{\left( {2.1} \right).\left( {2.2} \right).\left( {2.3} \right).....\left( {2.n} \right).\left( {\left( {n + 1} \right).\left( {n + 2} \right).....2n} \right)}}

    =1.2.3.....(2n−1).2n2n.(1.2.3.....n.(n+1).(n+2).....2n)= \dfrac{{1.2.3.....\left( {2n - 1} \right).2n}}{{{2^n}.\left( {1.2.3.....n.\left( {n + 1} \right).\left( {n + 2} \right).....2n} \right)}}=12n= \dfrac{1}{{{2^n}}}

    Vậy A=1220,B=12nA = \dfrac{1}{{{2^{20}}}},B = \dfrac{1}{{{2^n}}}

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm phân số bằng với phân số 200520\dfrac{{200}}{{520}} mà có tổng của tử và mẫu bằng 306.306.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{85}}{{221}}">$\dfrac{{85}}{{221}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tìm dạng tổng quát của phân số đã cho có dạng a.kb.k(k∈Z,k≠0)\dfrac{{a.k}}{{b.k}}\left( {k \in Z,k \ne 0} \right)

    - Viết mối quan hệ của akak với bkbk dựa vào điều kiện bài cho rồi tìm kk

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 200520=513\dfrac{{200}}{{520}} = \dfrac{5}{{13}} nên có dạng tổng quát là 5k13k(k∈Z,k≠0)\dfrac{{5k}}{{13k}}\left( {k \in Z,k \ne 0} \right)

    Do tổng và tử và mẫu của phân số cần tìm bằng 306306 nên:

    5k+13k=30618k=306k=306:18k=17\begin{array}{l}5k + 13k = 306\\18k = 306\\k = 306:18\\k = 17\end{array}

    Vậy phân số cần tìm là 5.1713.17=85221\dfrac{{5.17}}{{13.17}} = \dfrac{{85}}{{221}}

  6. 6Một đáp án · Vận dụng

    Cho các phân số 6n+8;7n+9;8n+10;...;35n+37.\dfrac{6}{{n + 8}}; \dfrac{7}{{n + 9}}; \dfrac{8}{{n + 10}};...;\dfrac{{35}}{{n + 37}}. Tìm số tự nhiên nn nhỏ nhất để các phân số trên tối giản.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="35">$35$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đưa các phân số về dạng aa+(n+2)\dfrac{a}{{a + (n + 2)}} rồi lập luận

    Lời giải chi tiết:

    Các phân số đã cho đều có dạng aa+(n+2)\dfrac{a}{{a + (n + 2)}}

    Và tối giản nếu aa và n+2n + 2 nguyên tố cùng nhau

    Vì: [a+(n+2)]−a=n+2\left[ {a + (n + 2)} \right] - a = n + 2 với

    a=6;7;8;.....;34;35a = 6;7;8;.....;34;35

    Do đó n+2n + 2 nguyên tố cùng nhau với các số 6;7;8;.....;34;356;7;8;.....;34;35

    Số tự nhiên n+2n + 2 nhỏ nhất thỏa mãn tính chất này là 3737

    Ta có n+2=37n + 2 = 37 nên n=37−2=35n = 37 - 2 = 35

    Vậy số tự nhiên nhỏ nhất cần tìm là 3535

  7. 7Một đáp án · Vận dụng

    Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số 35\dfrac{3}{5}?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{15}}{{25}}">$\dfrac{{15}}{{25}}$</span> </strong></p>

    Phương pháp giải:

    Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Phân số bằng phân số 35\dfrac{3}{5} thì rút gọn được về phân số tối giản 35\dfrac{3}{5}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    615=6:315:3=25    ;       2012=20:412:4=53\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{{6:3}}{{15:3}} = \dfrac{2}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\ \quad \dfrac{{20}}{{12}} = \dfrac{{20:4}}{{12:4}} = \dfrac{5}{3}

    1525=15:525:5=35    ;       1836=18:1836:18=12\dfrac{{15}}{{25}} = \dfrac{{15:5}}{{25:5}} = \dfrac{3}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\, \, \quad \dfrac{{18}}{{36}} = \dfrac{{18:18}}{{36:18}} = \dfrac{1}{2}
    Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng với phân số 35\dfrac{3}{5} là 1525\dfrac{{15}}{{25}}.

Tất cả đề thi & luyện tập