Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về lũy thừa với số mũ tự nhiên

13 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập13 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{4^3} \gt {8^2}">${4^3} \gt {8^2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    So sánh các lũy thừa bằng cách tính giá trị rồi so sánh.

    Lời giải chi tiết:

    Cách giải:

    +) Ta có 53=5.5.5=125{5^3} = 5.5.5 = 125; 35=3.3.3.3.3=243{3^5} = 3.3.3.3.3 = 243 nên 53<35{5^3} \lt {3^5} (A đúng)

    +) 34=3.3.3.3=81{3^4} = 3.3.3.3 = 81 và 25=2.2.2.2.2=32{2^5} = 2.2.2.2.2 = 32 nên 34>25{3^4} \gt {2^5} (B đúng)

    +) 43=4.4.4=64{4^3} = 4.4.4 = 64 và 26=2.2.2.2.2.2=64{2^6} = 2.2.2.2.2.2 = 64 nên 43=26{4^3} = {2^6} (C đúng)

    +) 43=64;82=64{4^3} = 64;{8^2} = 64 nên 43=82{4^3} = {8^2} (D sai)

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tính 24+16{2^4} + 16 ta được kết quả dưới dạng lũy thừa là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{2^5}">${2^5}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính 24{2^4} theo định nghĩa lũy thừa rồi cộng kết quả với 16.16. Từ đó lại sử dụng định nghĩa lũy thừa để viết kết quả thu được dưới dạng lũy thừa.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 24+16=2.2.2.2+16=16+16=32{2^4} + 16 = 2.2.2.2 + 16 = 16 + 16 = 32 =2.2.2.2.2=25= 2.2.2.2.2 = {2^5}.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số tự nhiên nn biết 3n=81.{3^n} = 81.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n = 4">$n = 4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đưa hai vế về hai lũy thừa cùng số mũ rồi sử dụng an=am(a≠0;a≠1){a^n} = {a^m}\left( {a \ne 0;a \ne 1} \right) thì n=m.n = m.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 3n=81{3^n} = 81 mà 81=3481 = {3^4} nên 3n=34{3^n} = {3^4} suy ra n=4.n = 4.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Số tự nhiên xx nào dưới đây thỏa mãn 4x=43.45?{4^x} = {4^3}{.4^5}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 8">$x = 8$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng công thức am.an=am+n{a^m}.{a^n} = {a^{m + n}} để tính vế trái.

    + Sử dụng an=am(a≠0;a≠1){a^n} = {a^m}\left( {a \ne 0;a \ne 1} \right) thì n=m.n = m.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 4x=43.45{4^x} = {4^3}{.4^5}

    4x=43+5{4^x} = {4^{3 + 5}}

    4x=48{4^x} = {4^8}

    x=8x = 8

    Vậy x=8.x = 8.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Số tự nhiên mm nào dưới đây thỏa mãn 202018<20m<202020?{20^{2018}} \lt {20^m} \lt {20^{2020}}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="m = 2019">$m = 2019$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + So sánh các lũy thừa cùng cơ số : Nếu am>an{a^m} \gt {a^n} thì m>n.m \gt n.

    + Từ đó chọn ra các giá trị thích hợp của m.m.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 202018<20m<202020{20^{2018}} \lt {20^m} \lt {20^{2020}} suy ra 2018<m<20202018 \lt m \lt 2020 nên m=2019.m = 2019.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu số tự nhiên nn thỏa mãn 5n<90?{5^n} \lt 90?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + So sánh các lũy thừa cùng cơ số : Nếu am>an{a^m} \gt {a^n} thì m>n.m \gt n.

    + Từ đó chọn ra các giá trị thích hợp của n.n.

    Lời giải chi tiết:

    Vì 52<90<53{5^2} \lt 90 \lt {5^3} nên từ 5n<90{5^n} \lt 90 suy ra 5n≤52{5^n} \le 5^2

    hay n≤2.n \le 2.

    Tức là n=0;1;2.n = 0;1;2.

    Vậy có ba giá trị thỏa mãn.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Gọi xx là số tự nhiên thỏa mãn 2x−15=17{2^x} - 15 = 17. Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \lt 6">$x \lt 6$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm số bị trừ 2x{2^x} bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ.

    + Đưa về hai lũy thừa cùng cơ số và cho hai số mũ bằng nhau.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 2x−15=17{2^x} - 15 = 17

    2x=17+15{2^x} = 17 + 15

    2x=32{2^x} = 32

    2x=25{2^x} = {2^5}

    x=5.x = 5.

    Vậy x=5<6.x = 5 \lt 6.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu số tự nhiên xx thỏa mãn (7x−11)3=25.52+200?{\left( {7x - 11} \right)^3} = {2^5}{.5^2} + 200?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tính vế phải

    + Đưa về hai lũy thừa cùng số mũ rồi cho hai cơ số bằng nhau

    Lời giải chi tiết:

    Ta có

    (7x−11)3=25.52+200{\left( {7x - 11} \right)^3} = {2^5}{.5^2} + 200

    (7x−11)3=32.25+200{\left( {7x - 11} \right)^3} = 32.25 + 200

    (7x−11)3=1000{\left( {7x - 11} \right)^3} = 1000

    (7x−11)3=103{\left( {7x - 11} \right)^3} = {10^3}

    7x−11=107x - 11 = 10

    7x=11+107x = 11 + 10

    7x=217x = 21

    x=21:7x = 21:7

    x=3.x = 3.

    Vậy có 11 số tự nhiên xx thỏa mãn đề bài là x=3.x = 3.

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Tổng các số tự nhiên thỏa mãn (x−4)5=(x−4)3{\left( {x - 4} \right)^5} = {\left( {x - 4} \right)^3} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vì 0m=0n; 1m=1n{0^m} = {0^n};\,{1^m} = {1^n} với mọi m,n≠0m,n \ne 0 nên

    Xét các trường hợp:

    +) x−4=0x - 4 = 0

    +) x−4=1x - 4 = 1

    Lời giải chi tiết:

    Trường hợp 1: x−4=0x - 4 = 0 suy ra x=4x = 4 suy ra x=4.x = 4.

    Trường hợp 2: x−4=1x - 4 = 1 suy ra x=1+4x = 1 + 4 hay x=5.x = 5.

    Vậy tổng các số tự nhiên thỏa mãn là 4+5=9.4 + 5 = 9.

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    So sánh 1619{16^{19}} và 825{8^{25}} .

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{16^{19}} \gt {8^{25}}.">${16^{19}} \gt {8^{25}}.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Đưa 1619{16^{19}} và 825{8^{25}} về lũy thừa cơ số 22 (sử dụng công thức (am)n=am.n{\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}} )

    + So sánh hai số mũ với nhau từ đó so sánh hai lũy thừa đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 1619{16^{19}}=(24)19=24.19=276= {\left( {{2^4}} \right)^{19}} = {2^{4.19}} = {2^{76}}

    Và 825=(23)25=275{8^{25}} = {\left( {{2^3}} \right)^{25}} = {2^{75}}

    Mà 76>7576 \gt 75 nên 276>275{2^{76}} \gt {2^{75}} hay 1619>825.{16^{19}} \gt {8^{25}}.

  11. 11Một đáp án · Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức A=11.322.37−915(2.313)2A = \dfrac{{{{11.3}^{22}}{{.3}^7} - {9^{15}}}}{{{{\left( {{{2.3}^{13}}} \right)}^2}}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = 54.">$A = 54.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng các công thức am.an=am+n;am:an=am−n; {a^m}.{a^n} = {a^{m + n}};{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}};\,(am)n=am.n; (ab)m=am.bm(a;b≠0,m≥n).{\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}};\,{\left( {ab} \right)^m} = {a^m}.{b^m}\left( {a;b \ne 0,m \ge n} \right).

    Và tính chất ab−ac=a(b−c).ab - ac = a\left( {b - c} \right).

    Lời giải chi tiết:

    Ta có A=11.322.37−915(2.313)2A = \dfrac{{{{11.3}^{22}}{{.3}^7} - {9^{15}}}}{{{{\left( {{{2.3}^{13}}} \right)}^2}}}=11.322+7−(32)1522.(313)2= \dfrac{{{{11.3}^{22 + 7}} - {{\left( {{3^2}} \right)}^{15}}}}{{{2^2}.{{\left( {{3^{13}}} \right)}^2}}}=11.329−32.1522.313.2= \dfrac{{{{11.3}^{29}} - {3^{2.15}}}}{{{2^2}{{.3}^{13.2}}}}=11.329−33022.326= \dfrac{{{{11.3}^{29}} - {3^{30}}}}{{{2^2}{{.3}^{26}}}}=11.329−329.322.326= \dfrac{{{{11.3}^{29}} - {3^{29}}.3}}{{{2^2}{{.3}^{26}}}}

    =329(11−3)22.326=329.84.326=2.329−26=2.33=54.= \dfrac{{{3^{29}}\left( {11 - 3} \right)}}{{{2^2}{{.3}^{26}}}} = \dfrac{{{3^{29}}.8}}{{{{4.3}^{26}}}} = {2.3^{29 - 26}} = {2.3^3} = 54.

    Vậy A=54.A = 54.

  12. 12Một đáp án · Vận dụng

    Truyền thuyết Ấn Độ kể rằng, người phát minh ra bàn cờ vua chọn phần thưởng là số thóc rải trên 64 ô của bàn cờ vua như sau: ô thứ nhất để 1 hạt thóc, ô thứ hai để 2 hạt thóc, ô thứ ba để 4 hạt thóc, ô thứ tư để 8 hạt thóc,… cứ như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước. Em hãy tìm số hạt thóc ở ô thứ 8?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{2^7}">${2^7}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Biểu diễn số hạt thóc ở mỗi ô theo lũy thừa của 2.

    Lời giải chi tiết:

    Vậy số hạt thóc ở ô thứ 8 là 27{2^7}.

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Cho A=3+32+33+...+3100A = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}} . Tìm số tự nhiên nn biết rằng 2A+3=3n.2A + 3 = {3^n}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n = 101">$n = 101$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tính 3A3A sau đó tính 2A=3A−A2A = 3A - A

    + Sử dụng điều kiện ở đề bài để đưa về dạng hai lũy thừa cùng cơ số. Cho hai số mũ bằng nhau ta tìm được n.n.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có A=3+32+33+...+3100  (1)A = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}}\,\,\left( 1 \right) nên 3A=32+33+34+...+3100+3101  (2)3A = {3^2} + {3^3} + {3^4} + ... + {3^{100}} + {3^{101}}\,\,\left( 2 \right)

    Lấy (2)\left( 2 \right) trừ (1)\left( 1 \right) ta được 2A=3101−32A = {3^{101}} - 3 do đó 2A+3=31012A + 3 = {3^{101}} mà theo đề bài 2A+3=3n2A + 3 = {3^n}

    Suy ra 3n=3101{3^n} = {3^{101}} nên n=101.n = 101.

Tất cả đề thi & luyện tập