Grade

Trắc nghiệm Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức Toán 8

19 câu trắc nghiệm toán lớp 8. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 8Luyện tập19 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả phép chia (2x3+3x4−12x2):x\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2{x^2} + 3{x^3} - 12x">$2{x^2} + 3{x^3} - 12x$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

    Lời giải chi tiết:

    (2x3+3x4−12x2):x=(2x3:x)+(3x4:x)−(12x2:x)=2x2+3x3−12x\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x = \left( {2{x^3}:x} \right) + \left( {3{x^4}:x} \right) - \left( {12{x^2}:x} \right) = 2{x^2} + 3{x^3} - 12x

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép chia (3x3+2x2+x):(3x)\left( {3{x^3} + 2{x^2} + x} \right):(3x) là một đa thức có hệ số tự do là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\frac{1}{3}">$\frac{1}{3}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đa thức rồi tìm hệ số tự do.

    Lời giải chi tiết:

    (3x3+2x2+x):(3x)=x2+23x+13\left( {3{x^3} + 2{x^2} + x} \right):(3x) = {x^2} + \frac{2}{3}x + \frac{1}{3} là đa thức có hệ số tự do bằng 13\frac{1}{3}.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép chia [(x−y)3−(x−y)2+(x−y)]:(y−x)\left[ {{{(x - y)}^3} - {{(x - y)}^2} + (x - y)} \right]:(y - x) là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- {(x - y)^2} + (x - y) - 1">$- {(x - y)^2} + (x - y) - 1$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc đa thức chia cho đơn thức

    Lời giải chi tiết:

    Cách 1.

    [(x−y)3−(x−y)2+(x−y)]:(y−x)=(x−y)3:[−(x−y)]−(x−y)2:[−(x−y)]+(x−y):[−(x−y)]=−(x−y)2+(x−y)−1\begin{array}{l}\left[ {{{(x - y)}^3} - {{(x - y)}^2} + (x - y)} \right]:(y - x)\\ = {(x - y)^3}:[ - (x - y)] - {(x - y)^2}:[ - (x - y)] + (x - y):[ - (x - y)]\\ = - {(x - y)^2} + (x - y) - 1\end{array}

    Cách 2.

    Đặt t=x−yt = x - y, suy ra −t=y−x- t = y - x, ta được:

    (t3−t2+t):(−t)=t3:(−t)−t2:(−t)+t:(−t)=−t2+t−1\begin{array}{l}\left( {{t^3} - {t^2} + t} \right):(-t)\\ = {t^3}:( - t)- {t^2}:( - t)+ t:( - t)\\ = - {t^2} + t - 1\end{array}

    Thay t=x−yt = x - y ta được (t3−t2+t):(−t)=−(x−y)2+(x−y)−1\left( {{t^3} - {t^2} + t} \right):(-t) = - {(x - y)^2} + (x - y) - 1

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả phép chia (6x4y+4x3y3−2xy):(xy)\left( {6{x^4}y + 4{x^3}{y^3} - 2xy} \right):(xy) là một đa thức có bậc bằng

    Đáp án: <p>4.</p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép chia rồi tìm bậc của kết quả

    Lời giải chi tiết:

    (6x4y+4x3y3−2xy):(xy)=6x3+4x2y2−2\left( {6{x^4}y + 4{x^3}{y^3} - 2xy} \right):(xy) = 6{x^3} + 4{x^2}{y^2} - 2 là đa thức có bậc 4 .

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Thực hiện phép chia (2x4y−6x2y7):(2x2)\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right) ta được đa thức ax2y+by7(a,ba{x^2}y + b{y^7}(a,b là hằng số). Khi đó a+ba + b bằng

    Đáp án: <p>-2.</p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép chia và xác định a,b{\rm{a}},{\rm{b}}. Từ đó tính a+ba + b.

    Lời giải chi tiết:

    (2x4y−6x2y7):(2x2)=x2y−3y7\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right) = {x^2}y - 3{y^7}

    ⇒{a=1b=−3⇒a+b=−2.\Rightarrow \left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{a = 1}\\{b = - 3}\end{array} \Rightarrow a + b = - 2} \right.{\rm{. }}

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Đa thức 7x3y2z−2x4y37{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3} chia hết cho đơn thức nào dưới đây?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 2{x^3}y">$- 2{x^3}y$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Các biến của đa thức phải có các biến của đơn thức.

    Lời giải chi tiết:

    Đa thức 7x3y2z−2x4y37{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3} chia hết cho đơn thức −2x3y- 2{x^3}y.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả phép tính (7x4−3x5+2x2):(34x2)\left( {7{x^4} - 3{x^5} + 2{x^2}} \right):\left( {\frac{3}{4}{x^2}} \right) là một đa thức có hệ số cao nhất bằng

    Đáp án: <p>-4.</p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép tính chia và tìm hệ số cao nhất của kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    (7x4−3x5+2x2):(34x2)=283x2−4x3+83\left( {7{x^4} - 3{x^5} + 2{x^2}} \right):\left( {\frac{3}{4}{x^2}} \right) = \frac{{28}}{3}{x^2} - 4{x^3} + \frac{8}{3} là đa thức có hệ số cao nhất là -4 .

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị của biểu thức P=[(3ab)2−9a2b4]:(8ab2)P = \left[ {{{(3ab)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right) tại a=23;b=32a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{ - 15}}{{16}}">$\frac{{ - 15}}{{16}}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép tính chia và thay giá trị a,b{\rm{a}},{\rm{b}} đã cho vào kết quả của phép chia.

    Lời giải chi tiết:

    P=[(3ab)2−9a2b4]:(8ab2)=(9a2b2−9a2b4):(8ab2)=98a−98ab2P = \left[ {{{(3ab)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right) \\= \left( {9{a^2}{b^2} - 9{a^2}{b^4}} \right):\left( {8a{b^2}} \right) \\= \frac{9}{8}a - \frac{9}{8}a{b^2}

    Thay a=23;b=32a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2} vào biểu thức PP ta có: P=98⋅23−98⋅23⋅(32)2=−1516P = \frac{9}{8} \cdot \frac{2}{3} - \frac{9}{8} \cdot \frac{2}{3} \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{ - 15}}{{16}}

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Đa thức NN thỏa mãn −15x6y5−20x4y4−25x5y3=(−5x3y2)N- 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3} = \left( { - 5{x^3}{y^2}} \right)N là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y">$N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng: (A=B.N⇒(A = B.N \RightarrowN=A:B{{N}} = {{A}}:{{B}})

    Lời giải chi tiết:

    −15x6y5−20x4y4−25x5y3=(−5x3y2).N⇒N=(−15x6y5−20x4y4−25x5y3):(−5x3y2)N=3x3y3+4xy2+5x2y.\begin{array}{l} - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3} = \left( { - 5{x^3}{y^2}} \right).N\\ \Rightarrow N = \left( { - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^3}{y^2}} \right)\\N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y.\end{array}

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Tất cả các giá trị của xx để (2x4−3x3+x2):(−x2)+4(x−1)2=0\left( {2{x^4} - 3{x^3} + {x^2}} \right):\left( { - {x^2}} \right) + 4{(x - 1)^2} = 0 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}">$x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức để rút gọn vế trái sau đó tìm giá trị của xx.

    Lời giải chi tiết:

    (2x4−3x3+x2):(−x2)+4(x−1)2=0\left( {2{x^4} - 3{x^3} + {x^2}} \right):\left( { - {x^2}} \right) + 4{(x - 1)^2} = 0

    −2x2+3x−1+4⋅(x2−2x+1)=02x2−5x+3=02x2−2x−3x+3=02x(x−1)−3(x−1)=0(2x−3)(x−1)=0- 2{x^2} + 3x - 1 + 4 \cdot \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\\ 2{x^2} - 5x + 3 = 0\\ 2{x^2} - 2x - 3x + 3 = 0\\ 2x(x - 1) - 3(x - 1) = 0\\ (2x - 3)(x - 1) = 0

    suy ra x=32x = \frac{3}{2} hoặc x=1{x = 1}

    Vậy x∈{1;32}x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Biểu thức D=(9x2y2−6x2y3):(−3xy)2+(6x5y+2x4):(2x4)D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):{( - 3xy)^2} + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right) sau khi rút gọn là một đa thức có bậc bằng

    Đáp án: <p>2.</p>

    Phương pháp giải:

    Phương pháp: Rút gọn biểu thức D{\rm{D}} bằng cách thực hiện phép tính chia và tìm bậc của đa thức sau khi rút gọn.

    Lời giải chi tiết:

    D=(9x2y2−6x2y3):(−3xy)2+(6x5y+2x4):(2x4)D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):{\left( { - 3xy} \right)^2} + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)

    D=(9x2y2−6x2y3):(9x2y2)+(6x5y+2x4):(2x4)D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):\left( {9{x^2}{y^2}} \right) + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)

    D=1−23y+3xy+1D = 1 - \frac{2}{3}y + 3xy + 1

    D=2−23y+3xyD = 2 - \frac{2}{3}y + 3xy

    Vậy đa thức sau rút gọn có bậc là 22.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức

    D = (15xy2  +18xy3  +16y2):6y2  −7x4y3  :x4y\left( {15x{y^2}\; + {{ }}18x{y^3}\; + {{ }}16{y^2}} \right){{ }}:{{ }}6{y^2}\;-{{ }}7{x^4}{y^3}\;:{{ }}{x^4}y tại x=23;y=1x = \frac{2}{3}{;^{}}y = 1 là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \frac{2}{3}">$- \frac{2}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép tính chia để rút gọn đa thức D. Sau đó thay các giá trị x, y vào đa thức đã rút gọn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    D=(15xy2+18xy3+16y2):6y2−7x4y3:x4yD=15xy2:6y2+18xy3:6y2+16y2:6y2−7x4y3:x4yD=52x+3xy+83−7y2\begin{array}{l}D = \left( {15x{y^2} + 18x{y^3} + 16{y^2}} \right):6{y^2} - 7{x^4}{y^3}:{x^4}y\\D = 15x{y^2}:6{y^2} + 18x{y^3}:6{y^2} + 16{y^2}:6{y^2} - 7{x^4}{y^3}:{x^4}y\\D = \frac{5}{2}x + 3xy + \frac{8}{3} - 7{y^2}\end{array}

    Tại x=23;y=1x = \frac{2}{3}{;^{}}y = 1 ta có:

    D=52.23+3.23.1+83−7.12=53+2+83−7=133−5=−23D = \frac{5}{2}.\frac{2}{3} + 3.\frac{2}{3}.1 + \frac{8}{3} - {7.1^2} = \frac{5}{3} + 2 + \frac{8}{3} - 7 = \frac{{13}}{3} - 5 = - \frac{2}{3}

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của biểu thức: A=[(x−y)5+(x−y)4+(x−y)3]:(x−y)A = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^5} + {{\left( {x - y} \right)}^4} + {{\left( {x - y} \right)}^3}} \right]:\left( {x - y} \right) với x= 3; y = 1 là:

    Đáp án: <p>28</p>

    Phương pháp giải:

    Rút gọn giá trị của biểu thức A và thay các giá trị x, y vào biểu thức đã rút gọn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    A=[(x−y)5+(x−y)4+(x−y)3]:(x−y)A=(x−y)4+(x−y)3+(x−y)2\begin{array}{l}A = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^5} + {{\left( {x - y} \right)}^4} + {{\left( {x - y} \right)}^3}} \right]:\left( {x - y} \right)\\A = {\left( {x - y} \right)^4} + {\left( {x - y} \right)^3} + {\left( {x - y} \right)^2}\end{array}

    Với x = 3; y = 1 ta có:

    A=(3−1)4+(3−1)3+(3−1)2=24+23+22=28A = {\left( {3 - 1} \right)^4} + {\left( {3 - 1} \right)^3} + {\left( {3 - 1} \right)^2} = {2^4} + {2^3} + {2^2} = 28

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của số tự nhiên thỏa mãn điều kiện gì để phép chia xn+3y6:x9yn{x^{n + 3}}{y^6}:{x^9}{y^n} là phép chia hết?

    Đáp án: <p>n = 6</p>

    Phương pháp giải:

    Số mũ của số bị chia phải lớn hơn hoặc bằng số chia sẽ thỏa mãn điều kiện chia hết.

    Lời giải chi tiết:

    Để phép chia xn+3y6:x9yn{x^{n + 3}}{y^6}:{x^9}{y^n} là phép chia hết:

    {9≤n+3n≤6n∈N⇔{n≥6n≤6n∈N⇔n=6\left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{9 \le n + 3}\\{n \le 6}\\{n \in \mathbb{N}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{n \ge 6}\\{n \le 6}\\{n \in \mathbb{N}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow n = 6

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Chọn kết luận đúng về biểu thức:

    E=23x2y3:(−13xy)+2x(y−1)(y+1)(x≠0;y≠0;y≠1)E = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}:\left( {\frac{{ - 1}}{3}xy} \right) + 2x\left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {x \ne 0;y \ne 0;y \ne 1} \right)

    Đáp án: <p>Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến y.</p>

    Phương pháp giải:

    Rút gọn biểu thức và đưa ra kết luận

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    E=23x2y3:(−13xy)+2x(y−1)(y+1)E=−2xy2+2x[y(y+1)−1.(y+1)]E=−2xy2+2x(y2−1)E=−2xy2+2xy2−2xE=−2x\begin{array}{l}E = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}:\left( {\frac{{ - 1}}{3}xy} \right) + 2x\left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\\E = - 2x{y^2} + 2x\left[ {y(y + 1) - 1.\left( {y + 1} \right)} \right]\\E = - 2x{y^2} + 2x\left( {{y^2} - 1} \right)\\E = - 2x{y^2} + 2x{y^2} - 2x\\E = - 2x\end{array}

    Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến y.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Tìm đơn thức B biết: (B+2x2y3).(−3xy)=−3x2y2−6x3y4\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="B = xy">$B = xy$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng: (B+A).C=D⇒B=D:C−A\left( {B + A} \right).C = D \Rightarrow B = D:C - A

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    (B+2x2y3).(−3xy)=−3x2y2−6x3y4⇒B+2x2y3=(−3x2y2−6x3y4):(−3xy)⇒B+2x2y3=xy+2x2y3⇒B=xy+2x2y3−2x2y3⇒B=xy\begin{array}{l}\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\\ \Rightarrow B + 2{x^2}{y^3} = \left( { - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}} \right):\left( { - 3xy} \right)\\ \Rightarrow B + 2{x^2}{y^3} = xy + 2{x^2}{y^3}\\ \Rightarrow B = xy + 2{x^2}{y^3} - 2{x^2}{y^3}\\ \Rightarrow B = xy\end{array}

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Một cửa hàng buổi sáng bán được xy bao gạo thì của hàng đó thu được số tiền là x6y5−x5y4{x^6}{y^5} - {x^5}{y^4} nghìn đồng. Tính số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y = 2.

    Đáp án: <p>384 nghìn đồng</p>

    Phương pháp giải:

    Viết công thức số tiên tính mỗi bao gạo và rút gọn. Sau đó thay x = 2; y = 2 vào công thức đã rút gọn.

    Lời giải chi tiết:

    Số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đã bán theo x , y là:

    (x6y5−x5y4):xy=x5y4−x4y3\left( {{x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}} \right):xy = {x^5}{y^4} - {x^4}{y^3} (nghìn đồng)

    Số tiền mỗi bao gạo mà cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y =2 là:

    25.24−24.23=384{2^5}{.2^4} - {2^4}{.2^3} = 384 (nghìn đồng)

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Cho P=(75x5y2−45x4y3):(3x3y2)−(52x2y4−2xy5):(12xy3)P = \left( {75{x^5}{y^2} - 45{x^4}{y^3}} \right):\left( {3{x^3}{y^2}} \right) - \left( {\frac{5}{2}{x^2}{y^4} - 2x{y^5}} \right):\left( {\frac{1}{2}x{y^3}} \right). Khẳng định nào sai?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="P \gt 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0">$P \gt 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép tính chia và rút gọn đa thức P. Từ đó xác định dấu của P.

    Lời giải chi tiết:

    P=(75x5y2−45x4y3):(3x3y2)−(52x2y4−2xy5):(12xy3)P = \left( {75{x^5}{y^2} - 45{x^4}{y^3}} \right):\left( {3{x^3}{y^2}} \right) - \left( {\frac{5}{2}{x^2}{y^4} - 2x{y^5}} \right):\left( {\frac{1}{2}x{y^3}} \right)

    P=25x2−15xy−5xy+4y2P = 25{x^2} - 15xy - 5xy + 4{y^2}

    P=25x2−20xy+4y2P = 25{x^2} - 20xy + 4{y^2}

    P=(5x−2y)2P = {\left( {5x - 2y} \right)^2}

    ⇒\RightarrowP>0⇔5x−2y≠0P \gt 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0.

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Với giá trị tự nhiên nào của nn thì phép chia (14x8y4−9x2ny6):(−2x7yn)\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right) là phép chia hết?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n = 4">$n = 4$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Để (14x8y4−9x2ny6):(−2x7yn)\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right) là phép chia hết thì {n≤42n≥7\left\{ \begin{array}{l}n \le 4\\2n \ge 7\end{array} \right.

    Lời giải chi tiết:

    Để (14x8y4−9x2ny6):(−2x7yn)\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right) là phép chia hết thì {n≤42n≥7\left\{ \begin{array}{l}n \le 4\\2n \ge 7\end{array} \right.⇔72≤n≤4\Leftrightarrow \frac{7}{2} \le n \le 4.

    Mà nn là số tự nhiên nên n=4n = 4.

Tất cả đề thi & luyện tập