Grade

Trắc nghiệm Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số Toán 8

38 câu trắc nghiệm toán lớp 8. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 8Luyện tập38 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y.

    Chọn đáp án đúng

    Đáp án: <p>y được gọi là hàm số của biến số x</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho bảng giá trị sau:

    x12-51064
    y42125

    Chọn câu đúng

    Đáp án: <p>y là hàm số của biến số x</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Từ bảng giá trị ta thấy với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y nên y là hàm số của biến số x.

    Tuy nhiên, x không phải là hàm số của biến số y, vì với y = 2, ta có 2 giá trị x tương ứng x = -5 và x = 6.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong các công thức dưới đây, công thức nào thể hiện y không phải là hàm số của x?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{y^2} = x">${y^2} = x$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Xét công thức: y2=x{y^2} = x

    Với x=4x = 4 thì y2=4{y^2} = 4 nên y=2y = 2 hoặc y=−2y = - 2

    Ta thấy với mỗi giá trị của x có tương ứng 2 giá trị của y nên y2=x{y^2} = xkhông phải là hàm số của x.

    Các công thức còn lại ta đều thấy với mỗi giá trị của x có duy nhất một giá trị tương ứng của y nên y là hàm số của x.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y...f(a)y...f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Đáp án đúng điền vào “…”.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="=">$=$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt độ N của một nhà máy ấp trứng vịt được cài đặt luôn bằng 37oC không thay đổi theo thời gian t. Khi đó, công thức xác định hàm số N(t) của nhiệt độ theo thời gian là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="N\left( t \right) = 37">$N\left( t \right) = 37$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm hàm hằng: Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi c thì y được gọi là hàm hằng, kí hiệu y=f(x)=cy = f\left( x \right) = c

    Lời giải chi tiết:

    Vì nhiệt độ không đổi và luôn bằng 37 oC với mọi giá trị của biến số t nên ta có hàm hằngN(t)=37N\left( t \right) = 37

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Một hàm số được cho bởi công thức f(x)=−12x+5.f\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{2}x + 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( 1 \right) \gt f\left( 2 \right)">$f\left( 1 \right) \gt f\left( 2 \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: f(1)=−12.1+5=92;f(2)=−12.2+5=4f\left( 1 \right) = \frac{{ - 1}}{2}.1 + 5 = \frac{9}{2};f\left( 2 \right) = \frac{{ - 1}}{2}.2 + 5 = 4

    Vì 92>4\frac{9}{2} \gt 4 nên f(1)>f(2)f\left( 1 \right) \gt f\left( 2 \right)

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Một hình lập phương có độ dài cạnh là x (cm) và thể tích là V(cm3)V\left( {c{m^3}} \right).

    Chọn khẳng định đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="V = {x^3},">$V = {x^3},$</span> V là hàm số của biến số x.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Thể tích của hình lập phương là: V=x3V = {x^3}

    Vì mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của V nên V là hàm số của biến số x.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Nhà bác học Galileo Galilei là người đầu tiên phát hiện ra quan hệ giữa quãng đường chuyển động y(m) và thời gian chuyển động x (giây) của một vật được biểu diễn gần đúng bởi hàm số y=5x2.y = 5{x^2}. Quãng đường mà vật đó chuyển động được sau 4 giây là:

    Đáp án: <p>80m</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Xét hàm số y=5x2.y = 5{x^2}.

    Quãng đường vật chuyển động được sau 4 giây ứng với x=4x = 4

    Do đó, y=5.42=5.16=80(m)y = {5.4^2} = 5.16 = 80\left( m \right)

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x)=3x4−3x2−1.f\left( x \right) = 3{x^4} - 3{x^2} - 1. So sánh f(x) và f(-x)

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( x \right) = f\left( { - x} \right)">$f\left( x \right) = f\left( { - x} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: f(−x)=3(−x)4−3(−x)2−1=3x4−3x2−1f\left( { - x} \right) = 3{\left( { - x} \right)^4} - 3{\left( { - x} \right)^2} - 1 = 3{x^4} - 3{x^2} - 1

    Mà f(x)=3x4−3x2−1.f\left( x \right) = 3{x^4} - 3{x^2} - 1.

    Do đó, f(x)=f(−x)f\left( x \right) = f\left( { - x} \right)

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x)=30x+100.f\left( x \right) = 30x + 100. Để f(x)=190f\left( x \right) = 190 thì giá trị của x là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 3">$x = 3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Với f(x)=190f\left( x \right) = 190 thì ta có: 190=30x+100190 = 30x + 100

    30x=9030x = 90

    x=3x = 3

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x)=−34x.f\left( x \right) = \frac{{ - 3}}{4}x. Để f(x) nhận giá trị dương thì

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \lt 0">$x \lt 0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Để f(x) nhận giá trị dương thì f(x)>0f\left( x \right) \gt 0 tức là −34.x>0\frac{{ - 3}}{4}.x \gt 0

    Mà −34<0\frac{{ - 3}}{4} \lt 0 nên x<0x \lt 0

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số: f(x)=34x2+5.f\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^2} + 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( x \right)">$f\left( x \right)$</span> nhận giá trị dương với mọi giá trị của x</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Vì x2≥0{x^2} \ge 0 với mọi số thực x nên 34x2≥0\frac{3}{4}{x^2} \ge 0 với mọi số thực x.

    Do đó, 34x2+5>0\frac{3}{4}{x^2} + 5 \gt 0 với mọi số thực x.

    Suy ra: f(x)>0f\left( x \right) \gt 0 với mọi số thực x.

    Vậy f(x)f\left( x \right) nhận giá trị dương với mọi giá trị của x.

  13. 13Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số: f(x)={2x+1  khi  x≥−12−2x−1  khi  x<−12f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 1\;khi\;x \ge \frac{{ - 1}}{2}\\ - 2x - 1\;khi\;x \lt \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.. Chọn khẳng định đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( { - 1} \right) + f\left( 2 \right) = 6">$f\left( { - 1} \right) + f\left( 2 \right) = 6$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Với x=−1<−12x = - 1 \lt \frac{{ - 1}}{2} thì ta có: f(−1)=−2(−1)−1=2−1=1f\left( { - 1} \right) = - 2\left( { - 1} \right) - 1 = 2 - 1 = 1

    Với x=2>−12x = 2 \gt \frac{{ - 1}}{2} thì ta có: f(2)=2.2+1=4+1=5f\left( 2 \right) = 2.2 + 1 = 4 + 1 = 5

    Do đó, f(−1)+f(2)=1+5=6f\left( { - 1} \right) + f\left( 2 \right) = 1 + 5 = 6

  14. 14Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), biết rằng y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ 12.\frac{1}{2}. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( 1 \right) + \frac{1}{2} = 1">$f\left( 1 \right) + \frac{1}{2} = 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    + Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ 12\frac{1}{2} nên y=f(x)=12xy = f\left( x \right) = \frac{1}{2}x

    Ta có: f(1)=12.1=12f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}.1 = \frac{1}{2} nên f(1)+12=1f\left( 1 \right) + \frac{1}{2} = 1

  15. 15Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), biết rằng y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số a=12.a = 12.

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)">$f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    + Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số a=12a = 12 nên xy=12,xy = 12, do đó y=f(x)=12xy = f\left( x \right) = \frac{{12}}{x}

    Ta có: f(−x)=12−x=−12x=−f(x)f\left( { - x} \right) = \frac{{12}}{{ - x}} = - \frac{{12}}{x} = - f\left( x \right)

    Vậy f(−x)=−f(x)f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)=kxy = f\left( x \right) = kx (k là hằng số, k≠0k \ne 0). Chọn đáp án đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_2}} \right)">$f\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_2}} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    + Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: f(x1)=kx1,f(x2)=kx2,f(x1)+f(x2)=kx1+kx2=k(x1+x2)f\left( {{x_1}} \right) = k{x_1},f\left( {{x_2}} \right) = k{x_2},f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_2}} \right) = k{x_1} + k{x_2} = k\left( {{x_1} + {x_2}} \right)

    f(x1+x2)=k(x1+x2)f\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = k\left( {{x_1} + {x_2}} \right)

    Do đó, f(x1+x2)=f(x1)+f(x2)f\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_2}} \right)

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Hàm số f(x) được cho bởi bảng sau

    x234
    f(x)-4-6-8

    Hàm số trên được cho bởi công thức:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( x \right) = - 2x">$f\left( x \right) = - 2x$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    + Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Với x=2x = 2 ta có: f(2)=−4=−2.2f\left( 2 \right) = - 4 = - 2.2

    Với x=3x = 3 ta có: f(3)=−6=−2.3f\left( 3 \right) = - 6 = - 2.3

    Với x=4x = 4 ta có: f(4)=−8=−2.4f\left( 4 \right) = - 8 = - 2.4

    Do đó, f(x)=−2xf\left( x \right) = - 2x

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)=ax2+ax+1.f\left( x \right) = a{x^2} + ax + 1. Biết rằng f(1)=3f\left( 1 \right) = 3, khi đó giá trị của a là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = 1">$a = 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: f(1)=a.12+a.1+1=2a+1f\left( 1 \right) = a{.1^2} + a.1 + 1 = 2a + 1

    Mà f(1)=3f\left( 1 \right) = 3 nên 2a+1=32a + 1 = 3

    2a=22a = 2

    a=1a = 1

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị của a để giá trị hàm số f(x)=x2−2ax+a2+1f\left( x \right) = {x^2} - 2ax + {a^2} + 1 luôn lớn hơn 0?

    Đáp án: <p>Vô số giá trị</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: f(x)=x2−2ax+a2+1=(x−a)2+1f\left( x \right) = {x^2} - 2ax + {a^2} + 1 = {\left( {x - a} \right)^2} + 1

    Vì (x−a)2≥0{\left( {x - a} \right)^2} \ge 0 với mọi giá trị của a, x nên (x−a)2+1>0{\left( {x - a} \right)^2} + 1 \gt 0 với mọi giá trị của x, a.

    Vậy có vô số giá trị của a để giá trị hàm số f(x)=x2−2ax+a2+1f\left( x \right) = {x^2} - 2ax + {a^2} + 1 luôn lớn hơn 0.

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Giầy cỡ 36 ứng với khoảng cách d từ gót chân đến mũi ngón chân là 23cm. Khi khoảng cách d tăng (hay giảm) 23cm\frac{2}{3}cm thì cỡ giầy tăng (hay giảm) 1 số. Ta có bảng:

    d(cm)1923
    Cỡ giầy3336

    Hãy chọn bảng đúng trong các bảng dưới đây:

    Đáp án: <table> <tbody> <tr> <td>d(cm)</td> <td>19</td> <td><strong>21</strong></td> <td>23</td> </tr> <tr> <td>Cỡ giầy</td> <td><strong>30</strong></td> <td>33</td> <td>36</td> </tr> </tbody> </table>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    + Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Với d=19d = 19 ta có: 23−19=4=23.6(cm)23 - 19 = 4 = \frac{2}{3}.6\left( {cm} \right), tức là từ d=23d = 23 xuống d=19d = 19 thì khoảng cách d giảm đi 6.23cm6.\frac{2}{3}cm, do đó, cỡ giày giảm đi 6 số. Vậy d=19d = 19 ứng với cỡ giày: 36−6=3036 - 6 = 30

    Với giày cỡ 33 thì từ cỡ giày 36 xuống cỡ giày 33 giảm đi 3.23=2(cm)3.\frac{2}{3} = 2\left( {cm} \right)

    Do đó, với cỡ giày thứ 33 thì khoảng cách d là: 23−2=21(cm)23 - 2 = 21\left( {cm} \right)

    Vậy ta có bảng đúng là:

    d(cm)192123
    Cỡ giầy303336
  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) được xác định bởi tương ứng giữa số que diêm (f(x)) và số hình vuông tạo thành (x) được nêu trong bảng sau:

    Tính f(12)f\left( {12} \right)

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( {12} \right) = 37">$f\left( {12} \right) = 37$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    + Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Với x=1x = 1 ta có: f(1)=4=3.1+1f\left( 1 \right) = 4 = 3.1 + 1

    Với x=2x = 2 ta có: f(2)=7=3.2+1f\left( 2 \right) = 7 = 3.2 + 1

    Với x=3x = 3 ta có: f(3)=10=3.3+1f\left( 3 \right) = 10 = 3.3 + 1

    Do đó, công thức của hàm số là: f(x)=3x+1f\left( x \right) = 3x + 1

    Vậy f(12)=3.12+1=37f\left( {12} \right) = 3.12 + 1 = 37

  22. 22Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai hàm số: f(x)=−6x2+12x−7,g(x)=3x2+6x+4f\left( x \right) = - 6{x^2} + 12x - 7,g\left( x \right) = 3{x^2} + 6x + 4

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( x \right) \lt 0,g\left( x \right) \gt 0">$f\left( x \right) \lt 0,g\left( x \right) \gt 0$</span>với mọi x</p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng giá trị của hàm số: Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right), nếu ứng với x=ax = a ta có: y=f(a)y = f\left( a \right) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) tại x=ax = a.

    + Sử dụng khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: f(x)=−6x2+12x−7=−6x2+12x−6−1=−6(x2−2x+1)−1=−6(x−1)2−1<0f\left( x \right) = - 6{x^2} + 12x - 7 = - 6{x^2} + 12x - 6 - 1 = - 6\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 1 = - 6{\left( {x - 1} \right)^2} - 1 \lt 0 với mọi x.

    g(x)=3x2+6x+4=3x2+6x+3+1=3(x2+2x+1)+1=3(x+1)2+1>0g\left( x \right) = 3{x^2} + 6x + 4 = 3{x^2} + 6x + 3 + 1 = 3\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + 1 = 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 1 \gt 0 với mọi x.

  23. 23Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng.

    Đáp án: <p>Trên mặt phẳng, vẽ hai trục Ox, Oy vuông góc với nhau và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục. Khi đó, ta có hệ trục tọa độ Oxy.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định nghĩa hệ trục tọa độ: Trên mặt phẳng, vẽ hai trục Ox, Oy vuông góc với nhau và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục. Khi đó, ta có hệ trục tọa độ Oxy.

    Lời giải chi tiết:

    Trên mặt phẳng, vẽ hai trục Ox, Oy vuông góc với nhau và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục. Khi đó, ta có hệ trục tọa độ Oxy.

  24. 24Một đáp án · Thông hiểu

    Cho điểm M(a; b) trong mặt phẳng tọa độ Oxy, khi đó:

    Đáp án: <p>a là hoành độ, b là tung độ của điểm M</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định nghĩa tọa độ của điểm trong mặt phẳng: Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, giả sử hình chiếu của điểm M lên trục hoành Ox là điểm a trên trục số Ox, hình chiếu của điểm M lên trục tung Oy là điểm b trên trục số Oy. Cặp số (a; b) được gọi là tọa độ của điểm M, a là hoành độ, b là tung độ của điểm M.

    Lời giải chi tiết:

    Cho điểm M(a; b) trong mặt phẳng tọa độ Oxy, khi đó a là hoành độ, b là tung độ của điểm M

  25. 25Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm thuộc trục hoành thì có tung độ bằng:

    Đáp án: <p>0</p>

    Phương pháp giải:

    Điểm thuộc trục hoành thì có tung độ bằng 0.

    Lời giải chi tiết:

    Điểm thuộc trục hoành thì có tung độ bằng 0.

  26. 26Một đáp án · Thông hiểu

    Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M có tọa độ:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="M\left( {x;f\left( x \right)} \right)">$M\left( {x;f\left( x \right)} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

  27. 27Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đồ thị hình vẽ như sau:

    Chọn đáp án đúng.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f\left( { - 2} \right) = 1;f\left( 1 \right) = 2">$f\left( { - 2} \right) = 1;f\left( 1 \right) = 2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    + Sử dụng định nghĩa tọa độ của điểm trong mặt phẳng: Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, giả sử hình chiếu của điểm M lên trục hoành Ox là điểm a trên trục số Ox, hình chiếu của điểm M lên trục tung Oy là điểm b trên trục số Oy. Cặp số (a; b) được gọi là tọa độ của điểm M, a là hoành độ, b là tung độ của điểm M.

    Lời giải chi tiết:

    Từ hình vẽ ta thấy B(-2;1) và điểm A(1;2) thuộc đồ thị hàm số.

    Do đó, f(−2)=1;f(1)=2f\left( { - 2} \right) = 1;f\left( 1 \right) = 2

  28. 28Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm A(1;3) không thuộc đồ thị hàm số:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="y = {x^2}">$y = {x^2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy: 3≠123 \ne {1^2} nên điểm A(1;3) không thuộc đồ thị hàm số y=x2y = {x^2}

  29. 29Một đáp án · Vận dụng

    Cho đồ thị hàm số như hình vẽ dưới đây:

    Điểm có tọa độ nào sau đây thuộc đồ thị hàm số?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>(1; 1)</p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    + Sử dụng định nghĩa tọa độ của điểm trong mặt phẳng: Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, giả sử hình chiếu của điểm M lên trục hoành Ox là điểm a trên trục số Ox, hình chiếu của điểm M lên trục tung Oy là điểm b trên trục số Oy. Cặp số (a; b) được gọi là tọa độ của điểm M, a là hoành độ, b là tung độ của điểm M.

    Lời giải chi tiết:

    Nhìn vào đồ thị trong hình vẽ ta thấy, x=1x = 1 thì y=1y = 1

    Vậy điểm có tọa độ (1; 1) thuộc đồ thị hàm số.

  30. 30Một đáp án · Vận dụng

    Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đồ thị là hai đoạn thẳng OA và AB như hình vẽ dưới đây. Hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) được cho bởi công thức nào?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="y = \left\{ \begin{array}{l}x\;\;khi\;\;0 \le x \le 2\\2\;\;khi\;\;2 \lt x \le 7\end{array} \right.">$y = \left\{ \begin{array}{l}x\;\;khi\;\;0 \le x \le 2\\2\;\;khi\;\;2 \lt x \le 7\end{array} \right.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Nhìn vào đồ thị ta thấy:

    Với 2<x≤72 \lt x \le 7 ta thấy đồ thị hàm số là đường thẳng y=2y = 2

    Với 0≤x≤20 \le x \le 2 ta thấy đồ thị hàm số là đường thẳng y=xy = x

    Vậy y={x    khi    0≤x≤22    khi    2<x≤7y = \left\{ \begin{array}{l}x\;\;khi\;\;0 \le x \le 2\\2\;\;khi\;\;2 \lt x \le 7\end{array} \right.

  31. 31Một đáp án · Vận dụng

    Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) có đồ thị là hai đoạn thẳng OA và AB, và đồ thị hàm số y=g(x)=13xy = g\left( x \right) = \frac{1}{3}x như hình vẽ dưới đây:

    Có bao nhiêu giá trị của x để f(x)=g(x)f\left( x \right) = g\left( x \right)

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Đồ thị hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) và y=g(x)y = g\left( x \right) cắt nhau tại điểm O(0;0) và M(6;2)

    Với x=0x = 0 thì f(x)=g(x)=0f\left( x \right) = g\left( x \right) = 0

    Với x=6x = 6 thì f(x)=g(x)=2f\left( x \right) = g\left( x \right) = 2

    Do đó, có 2 giá trị của x để f(x)=g(x)f\left( x \right) = g\left( x \right)

  32. 32Một đáp án · Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ cho các điểm M(2;3),N(−2;3),P(2;−3);Q(−2;−3).M\left( {2;3} \right),N\left( { - 2;3} \right),P\left( {2; - 3} \right);Q\left( { - 2; - 3} \right). Trong các đoạn thẳng MP, PQ, NQ, MN, số đoạn thẳng song song với trục hoành là:

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định nghĩa tọa độ của điểm trong mặt phẳng: Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, giả sử hình chiếu của điểm M lên trục hoành Ox là điểm a trên trục số Ox, hình chiếu của điểm M lên trục tung Oy là điểm b trên trục số Oy. Cặp số (a; b) được gọi là tọa độ của điểm M, a là hoành độ, b là tung độ của điểm M

    Lời giải chi tiết:

    Biểu diễn các điểm M(2;3),N(−2;3),P(2;−3);Q(−2;−3)M\left( {2;3} \right),N\left( { - 2;3} \right),P\left( {2; - 3} \right);Q\left( { - 2; - 3} \right) trên mặt phẳng tọa độ

    Nhìn vào đồ thị ta thấy đoạn thẳng song song với trục hoành là MN và PQ.

  33. 33Một đáp án · Vận dụng

    Cho hình vẽ:

    Tìm tọa độ điểm Q để tứ giác MNPQ là hình vuông.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Q(6; 2)</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định nghĩa tọa độ của điểm trong mặt phẳng: Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, giả sử hình chiếu của điểm M lên trục hoành Ox là điểm a trên trục số Ox, hình chiếu của điểm M lên trục tung Oy là điểm b trên trục số Oy. Cặp số (a; b) được gọi là tọa độ của điểm M, a là hoành độ, b là tung độ của điểm M

    Lời giải chi tiết:

    Điểm P cách điểm N là 4 ô chéo thì điểm Q cũng cách điểm M 4 ô chéo

    Điểm N cách trục hoành 2 ô vuông thì điểm Q cách trục hoành 2 ô vuông.

    Do đó, điểm Q(6; 2)

  34. 34Một đáp án · Vận dụng

    Cho đồ thị hàm số y=−3x2+1y = - 3{x^2} + 1 và điểm C thuộc đồ thị đó. Nếu tung độ của điểm C là 1 thì tọa độ của điểm C là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="C\left( {0;1} \right)">$C\left( {0;1} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Vì tung độ của điểm C là 1 nên y=1y = 1. Thay y=1y = 1 vào y=−3x2+1y = - 3{x^2} + 1 ta có:

    1=−3x2+11 = - 3{x^2} + 1

    0=−3x20 = - 3{x^2}

    x=0x = 0

    Vậy C(0;1)C\left( {0;1} \right)

  35. 35Một đáp án · Vận dụng

    Cho đồ thị hàm số y=6x.y = 6x. Điểm A thuộc đồ thị hàm số đó. Biết rằng điểm A có hoành độ bằng 2. Khi đó, tọa độ của điểm A là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A\left( {2;12} \right)">$A\left( {2;12} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Điểm A có hoành độ bằng 2 nên x=2.x = 2. Thay x=2x = 2 vào y=6xy = 6x ta có: y=2.6=12y = 2.6 = 12

    Vậy A(2; 12)

  36. 36Một đáp án · Vận dụng

    Cho hàm số y=(2m−1)x2.y = \left( {2m - 1} \right){x^2}. Biết rằng đồ thị hàm số trên đi qua điểm A(1; 1). Khi đó,

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="m = 1">$m = 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Vì đồ thị hàm số đã cho đi qua A(1; 1) nên x=1;y=1.x = 1;y = 1. Thay vào hàm số ta có:

    1=(2m−1).121 = \left( {2m - 1} \right){.1^2}

    1=2m−11 = 2m - 1

    2m=22m = 2

    m=1m = 1

    Vậy với m=1m = 1 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán

  37. 37Một đáp án · Vận dụng

    : Cho hệ trục tọa độ Oxy, diện tích của hình chữ nhật giới hạn bởi hai trục tọa độ và hai đường thẳng chứa tất cả các điểm có hoành độ bằng 3 và tất cả các điểm có tung độ bằng 2 là:

    Đáp án: <p>6đvdt</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định nghĩa tọa độ của điểm trong mặt phẳng: Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, giả sử hình chiếu của điểm M lên trục hoành Ox là điểm a trên trục số Ox, hình chiếu của điểm M lên trục tung Oy là điểm b trên trục số Oy. Cặp số (a; b) được gọi là tọa độ của điểm M, a là hoành độ, b là tung độ của điểm M

    + Sử dụng khái niệm đồ thị của hàm số: Đồ thị của hàm số y=f(x)y = f\left( x \right) trên mặt phẳng tọa độ Oxy là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x))M\left( {x;f\left( x \right)} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Các điểm có hoành độ bằng 3 nằm trên đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3.

    Các điểm có tung độ bằng 2 nằm trên đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.

    Do đó, ta có đồ thị hàm số:

    Gọi tên các giao điểm như hình vẽ, ta được hình chữ nhật OBCA.

    Do đó, diện tích hình chữ nhật OBCA là: SOBCA=OA.OB=3.2=6{S_{OBCA}} = OA.OB = 3.2 = 6 (đvdt)

  38. 38Một đáp án · Vận dụng

    Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(1; 4), B(-3; -4), C(1; 0). Khi đó, diện tích tam giác ABC là:

    Đáp án: <p>8đvdt</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định nghĩa tọa độ của điểm trong mặt phẳng: Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, giả sử hình chiếu của điểm M lên trục hoành Ox là điểm a trên trục số Ox, hình chiếu của điểm M lên trục tung Oy là điểm b trên trục số Oy. Cặp số (a; b) được gọi là tọa độ của điểm M, a là hoành độ, b là tung độ của điểm M

    Lời giải chi tiết:

    Biểu diễn các điểm A, B, C trên mặt phẳng tọa độ Oxy ta được:

    Kẻ BH vuông góc với AC, khi đó, BH là đường cao trong tam giác ABC.

    Diện tích tam giác ABC là:

    SABC=12BH.AC=12.4.4=8{S_{ABC}} = \frac{1}{2}BH.AC = \frac{1}{2}.4.4 = 8 (đvdt)

Tất cả đề thi & luyện tập