Grade

Trắc nghiệm Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8

26 câu trắc nghiệm toán lớp 8. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 8Luyện tập26 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai. Với đa thứcB≠0B \ne 0 ta có:

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Phân thức x2−7x+12x2−6x+9\frac{{{x^2} - 7x + 12}}{{{x^2} - 6x + 9}} (với x≠3x \ne 3) bằng với phân thức nào sau đây?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Mẫu thức chung của các phân thức 52(x−3), 7(x−3)3\frac{5}{{2\left( {x - 3} \right)}},\,\frac{7}{{{{\left( {x - 3} \right)}^3}}}là?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Quy đồng mẫu thức các phân thức 1x, 2y, 3z\frac{1}{x},\,\frac{2}{y},\,\frac{3}{z} ta được:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho A=x2+x−62x2+6xA = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{2{x^2} + 6x}}. Khi đó:

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Đa thức nào sau đây là mẫu thức chung của các phân thức 12−x, 2x+1(x−2)2, 3x2−1x2+4x+4\frac{1}{{2 - x}},\,\frac{{2x + 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}},\,\frac{{3{x^2} - 1}}{{{x^2} + 4x + 4}}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Quy đồng mẫu thức các phân thức 1x3+1, 23x+3, x2x2−2x+2\frac{1}{{{x^3} + 1}},\,\frac{2}{{3x + 3}},\,\frac{x}{{2{x^2} - 2x + 2}} ta được các phân thức lần lượt là:

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tìm xx biết a2x+2ax+4=a2{a^2}x + 2ax + 4 = {a^2} với a≠0; a≠−2a \ne 0;\,a \ne - 2.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Tính giá trị phân thức A=x2+x−62x2+6xA = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{2{x^2} + 6x}} tại x=1x = 1.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho A=2a2+8ab+8b2a+2bA = \frac{{2{a^2} + 8ab + 8{b^2}}}{{a + 2b}} và a+2b=5a + 2b = 5. Khi đó:

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của xx để phân thức 53x+2\frac{5}{{3x + 2}} có giá trị là một số nguyên?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phân thức 2x3−3x; 5x−44x+4; x2+x+12(x2−1)\frac{{2x}}{{3 - 3x}};\,\frac{{5x - 4}}{{4x + 4}};\,\frac{{{x^2} + x + 1}}{{2\left( {{x^2} - 1} \right)}}

    An nói rằng mẫu thức chung của các phân thức trên là 2(x2−1)2\left( {{x^2} - 1} \right)

    Bình nói rằng mẫu thức chung của các phân thức trên là 12(x−1)(x+1)12\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)

    Chọn câu đúng?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Rút gọn phân thức A=4∣x−3∣−2∣x−5∣9x2−66x+121A = \frac{{4|x - 3| - 2|x - 5|}}{{9{x^2} - 66x + 121}} biết 3<x<53 \lt x \lt 5

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm giá trị lớn nhất của phân thức A=5x2−6x+10A = \frac{5}{{{x^2} - 6x + 10}}

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của biểu thức A=(2x2+2x)(x−2)2(x3−4x)(x+1)A = \frac{{\left( {2{x^2} + 2x} \right){{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {{x^3} - 4x} \right)\left( {x + 1} \right)}} với x=12x = \frac{1}{2} là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Với giá trị nào của xx thì A=x2+2x+4x2+4x+4A = \frac{{{x^2} + 2x + 4}}{{{x^2} + 4x + 4}} đạt giá trị nhỏ nhất?

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của xx để phân thức x3+2x2+4x+6x+2\frac{{{x^3} + 2{x^2} + 4x + 6}}{{x + 2}} có giá trị nguyên?

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức A=(x2−4y2)(x−2y)x2−4xy+4y2A = \frac{{\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\left( {x - 2y} \right)}}{{{x^2} - 4xy + 4{y^2}}} tại x=98x = 98 và y=1y = 1

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Để có các phân thức có cùng mẫu, ta cần điền vào các chỗ trống x+3x2+8x+15=x−3...; 5x−15x2−6x+9=...(x−3)(x+5)\frac{{x + 3}}{{{x^2} + 8x + 15}} = \frac{{x - 3}}{{...}};\,\frac{{5x - 15}}{{{x^2} - 6x + 9}} = \frac{{...}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 5} \right)}}. Các đa thức lần lượt là:

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Cho a>b>0a \gt b \gt 0. Chọn câu đúng?

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Với điều kiện nào thì hai phân thức 2−2xx3−1\frac{{2 - 2x}}{{{x^3} - 1}} và 2x+2x2+x+1\frac{{2x + 2}}{{{x^2} + x + 1}} bằng nhau?

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Cho A=x4−x3−x+1x4+x3+3x2+2x+2A = \frac{{{x^4} - {x^3} - x + 1}}{{{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 2x + 2}}. Kết luận nào sau đây đúng?

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Cho abc≠0; a+b=cabc \ne 0;\,a + b = c. Tính giá trị của phân thức A=(a2+b2−c2)(b2+c2−a2)(c2+a2−b2)8a2b2c2A = \frac{{\left( {{a^2} + {b^2} - {c^2}} \right)\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)\left( {{c^2} + {a^2} - {b^2}} \right)}}{{8{a^2}{b^2}{c^2}}}

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Cho a, b, c, da,\,b,\,c,\,d thỏa mãn a+b+c+d=0; ab+ac+bc=1a + b + c + d = 0;\,ab + ac + bc = 1. Rút gọn biểu thức A=3(ab−cd)(bc−ad)(ca−bd)(a2+1)(b2+1)(c2+1)A = \frac{{3\left( {ab - c{\rm{d}}} \right)\left( {bc - ad} \right)\left( {ca - bd} \right)}}{{\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)\left( {{c^2} + 1} \right)}}.

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Tính giá trị của phân thức A=a3−b3+c3+3abc(a+b)2+(b+c)2+(c−a)2A = \frac{{{a^3} - {b^3} + {c^3} + 3abc}}{{{{\left( {a + b} \right)}^2} + {{\left( {b + c} \right)}^2} + {{\left( {c - a} \right)}^2}}} biết a+c−b=10a + c - b = 10.

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Biểu thức A=x2+5x+5x2+4x+4A = \frac{{{x^2} + 5x + 5}}{{{x^2} + 4x + 4}} có giá trị lớn nhất là:

Tất cả đề thi & luyện tập