Grade

Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 5/18)

Đề ôn tập Sinh học 12 gồm 43 câu trắc nghiệm, làm trong 52 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập43 câu52 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F₂ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/81.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F₂ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/9.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F₂ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2/9.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F₂ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4/9.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất các thể dị hợp về 1 cặp gen thu được ở F₁ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/2.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8 kiểu hình: 18 kiểu gen

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    9

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/32

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F₁ thì số cây thân cao, hoa trắng dị hợp chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2/3.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F₁ bao nhiêu loại kiểu gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    27 loại kiểu gen.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Ở cà chua, A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F₁ có tỉ lệ: 3 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt).

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F₁ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/8.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/8

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho P: AaBb x AaBb. Tỉ lệ kiểu gen Aabb được dự đoán ở F₁ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/8

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 kiểu hình: 12 kiểu gen

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Quan hệ giữa gen và tính trạng theo quan niệm Di truyền học hiện đại như thế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cả A, B và C tuỳ từng tính trạng.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gen đa hiệu.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F₁ toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F₁ lai với nhau được F₂. Trong số thỏ lông trắng thu được ở F₂, tính theo lí thuyết thì số thỏ lông trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/6.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F₁ toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F₁ lai phân tích, tính theo lý thuyết thì tỉ lệ kiểu hình thỏ lông trắng xuất hiện ở Fₐ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/2.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương tác bổ sung.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F₂ trong phép lai trên là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/8.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F₂ thì số bí quả tròn đồng hợp chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/4.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F₂ thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3/4.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F₁ lai với nhau thì tỉ lệ bí quả tròn dị hợp xuất hiện là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/4.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gen trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gen trội này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F₁ trong phép lai P: AaBb x Aabb.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F₁ lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/3.

  32. Câu 32Một đáp án · Thông hiểu

    Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương tác bổ trợ.

  33. Câu 33Một đáp án · Thông hiểu

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F₁ lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2/3.

  34. Câu 34Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phép lai PTCP_{TC}: hoa đỏ x hoa trắng, F₁ 100% hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, F₂ thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ: 7/16 hoa trắng. Nếu cho F₁ lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fₐ được dự đoán là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 đỏ: 3 trắng.

  35. Câu 35Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F₁ là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng. Phép lai P: aaBb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F₁ là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng.

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F₁ toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F₁ lai với nhau được F₂. Tính theo lí thuyết, số thỏ lông trắng thuần chủng thu được ở F₂ chiếm tỉ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/8.

  38. Câu 38Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng tác động quy định tính trạng màu quả. Trong đó B: quả đỏ, b quả vàng; A: át B, a: không át. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F₁ trong phép lai P: AaBb x Aabb.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 đỏ: 7 vàng

  39. Câu 39Một đáp án · Vận dụng

    Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác

    Xem đáp án
    Đáp án:

    át chế.

  40. Câu 40Một đáp án · Vận dụng

    Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương tác gen.

  41. Câu 41Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, nếu thiếu sự tác động này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F₁ trong phép lai P: AaBb x aaBb.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 đỏ: 5 trắng

  42. Câu 42Một đáp án · Vận dụng

    Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F₁ toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F₁ lai với nhau được F₂. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ thỏ lông xám đồng hợp thu được ở F₂ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/16.

  43. Câu 43Một đáp án · Vận dụng

    Một gen khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gen đa hiệu.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.