Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 5/18)
Sinh học
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F₂ là:
- A.
1/64
- B.
1/256.
- C.
1/16.
- D.
1/81.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F₂ là
- A.
1/64
- B.
1/256.
- C.
1/9.
- D.
1/81.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F₂ là
- A.
4/9.
- B.
2/9.
- C.
1/9.
- D.
8/9.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F₁ cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F₂ là
- A.
4/9.
- B.
2/9.
- C.
1/9.
- D.
8/9.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất các thể dị hợp về 1 cặp gen thu được ở F₁ là
- A.
1/4.
- B.
1/2.
- C.
1/8.
- D.
3/8.
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
- A.
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
- B.
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
- C.
3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
- D.
3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
- A.
8 kiểu hình: 18 kiểu gen
- B.
4 kiểu hình: 9 kiểu gen
- C.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
- D.
8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
- A.
6
- B.
4
- C.
10
- D.
9
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
- A.
1/32
- B.
1/2
- C.
1/64
- D.
¼
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F₁ thì số cây thân cao, hoa trắng dị hợp chiếm tỉ lệ
- A.
1/8.
- B.
3/16.
- C.
1/3.
- D.
2/3.
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.
- A.
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
- B.
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
- C.
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
- D.
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F₁ bao nhiêu loại kiểu gen?
- A.
10 loại kiểu gen.
- B.
54 loại kiểu gen.
- C.
28 loại kiểu gen.
- D.
27 loại kiểu gen.
Ở cà chua, A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F₁ có tỉ lệ: 3 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
- A.
Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn).
- B.
aaBb (vàng tròn) x aabb (vàng dẹt).
- C.
Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt).
- D.
AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt).
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F₁ là
- A.
3/16.
- B.
1/8.
- C.
1/16.
- D.
1/4.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
- A.
các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
- B.
các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
- C.
sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
- D.
biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ:
- A.
1/4
- B.
1/6
- C.
1/8
- D.
1/16
Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho P: AaBb x AaBb. Tỉ lệ kiểu gen Aabb được dự đoán ở F₁ là:
- A.
3/8
- B.
1/16
- C.
1/4
- D.
1/8
Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
- A.
Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F₁.
- B.
Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F₂.
- C.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất.
- D.
Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích.
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau:
- A.
4 kiểu hình: 12 kiểu gen
- B.
8 kiểu hình: 8 kiểu gen
- C.
4 kiểu hình: 8 kiểu gen
- D.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Quan hệ giữa gen và tính trạng theo quan niệm Di truyền học hiện đại như thế nào?
- A.
Mỗi gen quy định một tính trạng.
- B.
Nhiều gen quy định một tính trạng.
- C.
Một gen quy định nhiều tính trạng.
- D.
Cả A, B và C tuỳ từng tính trạng.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
- A.
gen trội.
- B.
gen điều hòa.
- C.
gen đa hiệu.
- D.
gen tăng cường.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
- A.
ở một tính trạng.
- B.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
- C.
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
- D.
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F₁ toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F₁ lai với nhau được F₂. Trong số thỏ lông trắng thu được ở F₂, tính theo lí thuyết thì số thỏ lông trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ
- A.
1/8.
- B.
1/6.
- C.
1/16.
- D.
1/3.
Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F₁ toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F₁ lai phân tích, tính theo lý thuyết thì tỉ lệ kiểu hình thỏ lông trắng xuất hiện ở Fₐ là:
- A.
1/2.
- B.
1/3.
- C.
1/4.
- D.
2/3.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền:
- A.
phân li độc lập.
- B.
liên kết hoàn toàn.
- C.
tương tác bổ sung.
- D.
trội không hoàn toàn
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F₂ trong phép lai trên là:
- A.
1/4.
- B.
1/2.
- C.
1/3.
- D.
1/8.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F₂ thì số bí quả tròn đồng hợp chiếm tỉ lệ
- A.
1/4.
- B.
3/4.
- C.
1/3.
- D.
1/8.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F₂ thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ
- A.
1/4.
- B.
3/4.
- C.
1/3.
- D.
2/3.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F₁ lai với nhau thì tỉ lệ bí quả tròn dị hợp xuất hiện là:
- A.
1/8.
- B.
2/3.
- C.
1/4.
- D.
3/8.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gen trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gen trội này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F₁ trong phép lai P: AaBb x Aabb.
- A.
4 đỏ: 1 hồng: 3 trắng
- B.
3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng
- C.
4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng
- D.
3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F₁ lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ
- A.
1/3.
- B.
2/3.
- C.
1/4.
- D.
3/8.
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
- A.
phân li độc lập.
- B.
liên kết gen hoàn toàn.
- C.
tương tác cộng gộp.
- D.
tương tác bổ trợ.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F₁ lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ
- A.
1/3.
- B.
2/3.
- C.
1/4.
- D.
3/8.
Cho phép lai : hoa đỏ x hoa trắng, F₁ 100% hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, F₂ thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ: 7/16 hoa trắng. Nếu cho F₁ lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fₐ được dự đoán là
- A.
1 đỏ: 3 trắng.
- B.
1 đỏ: 1 trắng.
- C.
3 đỏ: 5 trắng.
- D.
3 đỏ: 1 trắng.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F₁ là bao nhiêu?
- A.
2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng.
- B.
1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.
- C.
3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng
- D.
1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng. Phép lai P: aaBb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F₁ là bao nhiêu?
- A.
3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng.
- B.
1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.
- C.
4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng.
- D.
3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng.
Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F₁ toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F₁ lai với nhau được F₂. Tính theo lí thuyết, số thỏ lông trắng thuần chủng thu được ở F₂ chiếm tỉ lệ:
- A.
1/8.
- B.
1/6.
- C.
1/16.
- D.
3/16.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng tác động quy định tính trạng màu quả. Trong đó B: quả đỏ, b quả vàng; A: át B, a: không át. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F₁ trong phép lai P: AaBb x Aabb.
- A.
3 đỏ: 5 vàng
- B.
7 đỏ: 1 vàng
- C.
1 đỏ: 7 vàng
- D.
5 đỏ: 3 vàng
Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác
- A.
bổ trợ.
- B.
át chế.
- C.
cộng gộp.
- D.
đồng trội.
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
- A.
tương tác bổ trợ.
- B.
tương tác bổ sung.
- C.
tương tác cộng gộp.
- D.
tương tác gen.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, nếu thiếu sự tác động này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F₁ trong phép lai P: AaBb x aaBb.
- A.
3 đỏ: 5 trắng
- B.
1 đỏ: 3 trắng
- C.
5 đỏ: 3 trắng
- D.
3 đỏ: 1 trắng
Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F₁ toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F₁ lai với nhau được F₂. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ thỏ lông xám đồng hợp thu được ở F₂ là:
- A.
1/8.
- B.
1/6.
- C.
1/16.
- D.
3/16.
Một gen khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là
- A.
gen trội.
- B.
gen lặn.
- C.
gen đa alen.
- D.
gen đa hiệu.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-5-18-10769