Grade

Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 10/18)

Đề ôn tập Sinh học 12 gồm 45 câu trắc nghiệm, làm trong 54 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập45 câu54 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Điều nào sau đây là không đúng với plasmit?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Là một loại virút kí sinh trên tế bào vi khuẩn.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    ADN nhiễm sắc thể và ADN plasmit có chung đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có khả năng tự nhân đôi.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ vào đặc điểm (N) của chúng. (M) và (N) lần lượt là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (M): E. coli, (N): sinh sản rất nhanh.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phân tử.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Kỹ thuật cấy gen là kỹ thuật tác động trên đối tượng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Muối CaCl₂ hoặc xung điện.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo ra cừu Đôly.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa của công nghệ gen trong tạo giống là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giúp tạo giống mới sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ngô DT₆ có năng suất cao, hàm lượng protêin cao.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Đối tượng vi sinh vật được sử dụng phổ biến tạo ra các sản phẩm sinh học trong công nghệ gen là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vi khuẩn .

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gen sản xuất được lấy từ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sữa.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thiếu máu hình liềm.

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đột biến gen lặn nằm ở NST thường.

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các giải pháp nêu trên.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh nào sau đây được xác định bằng phương pháp di truyền học phân tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bệnh hồng cầu hình liềm.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, ung thư di căn là hiện tượng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Claiphentơ, Tơcnơ, 3X.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Người mắc hội chứng Đao tế bào có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 NST số 21.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bệnh phêninkêtô niệu.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, hội chứng Claiphentơ có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    XXY.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở NST giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chỉ mang 1 NST giới tính X.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tế bào phôi bong ra trong nước ối.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Di truyền Y học.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bệnh di truyền phân tử.

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.

  32. Câu 32Một đáp án · Thông hiểu

    Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đột biến gen.

  33. Câu 33Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ung thư

    Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.

  34. Câu 34Một đáp án · Thông hiểu

    Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nghiên cứu phả hệ.

  35. Câu 35Một đáp án · Thông hiểu

    Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    liệu pháp gen.

  36. Câu 36Một đáp án · Thông hiểu

    Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phát hiện đột biến cấu trúc NST.

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nghiên cứu phả hệ.

  38. Câu 38Một đáp án · Vận dụng

    Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen XMX^{M}Y, mẹ có kiểu gen $X^{M}$$X^{m}$ thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25%

  39. Câu 39Một đáp án · Vận dụng

    Ở người, các bệnh máu khó đông, mù màu "đỏ-lục" di truyền liên kết với giới tính được phát hiện là nhờ phương pháp:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nghiên cứu phả hệ.

  40. Câu 40Một đáp án · Vận dụng

    Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12,5%

  41. Câu 41Một đáp án · Vận dụng

    Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Di truyền Y học tư vấn.

  42. Câu 42Một đáp án · Vận dụng

    Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/4.

  43. Câu 43Một đáp án · Vận dụng

    Mục đích của liệu pháp gen là nhằm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cả A, B và C

  44. Câu 44Một đáp án · Vận dụng

    Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bị bệnh, mẹ mang gen tiềm ẩn, nếu sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25%.

  45. Câu 45Một đáp án · Vận dụng

    Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    liệu pháp gen.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.