Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 10/18)
Sinh học
Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?
- A.
ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho.
- B.
ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận.
- C.
ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho.
- D.
ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận.
Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?
- A.
Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
- B.
Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.
- C.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- D.
Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
- A.
tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
- B.
tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- C.
tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- D.
phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Điều nào sau đây là không đúng với plasmit?
- A.
Chứa phân tử ADN dạng vòng.
- B.
Là một loại virút kí sinh trên tế bào vi khuẩn.
- C.
Là phân tử ADN nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.
- D.
ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể.
ADN nhiễm sắc thể và ADN plasmit có chung đặc điểm nào sau đây?
- A.
Nằm trong nhân tế bào.
- B.
Có cấu trúc xoắn vòng.
- C.
Có khả năng tự nhân đôi.
- D.
Có số lượng nuclêôtit như nhau.
Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là:
- A.
chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó.
- B.
chỉ tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.
- C.
ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể.
- D.
ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp
Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ vào đặc điểm (N) của chúng. (M) và (N) lần lượt là:
- A.
(M): E. coli, (N): cấu tạo đơn giản.
- B.
(M): E. coli, (N): sinh sản rất nhanh.
- C.
(M): virút, (N): cấu tạo đơn giản.
- D.
(M): virút, (N): sinh sản rất nhanh.
Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ
- A.
phân tử.
- B.
tế bào.
- C.
quần thể.
- D.
cơ thể.
Kỹ thuật cấy gen là kỹ thuật tác động trên đối tượng nào sau đây?
- A.
ADN.
- B.
ARN.
- C.
Protêin.
- D.
Nhiễm sắc thể.
Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?
- A.
Muối CaCl₂.
- B.
Xung điện.
- C.
Muối CaCl₂ hoặc xung điện.
- D.
Cônxixin.
Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
- A.
Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
- B.
Tạo ra cừu Đôly.
- C.
Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
- D.
Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
Ý nghĩa của công nghệ gen trong tạo giống là gì?
- A.
Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
- B.
Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protêin trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn.
- C.
Giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.
- D.
Giúp tạo giống mới sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người.
Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?
- A.
Vi khuẩn E. coli sản xuất hormon somatostatin.
- B.
Lúa chuyển gen tổng hợp β caroten.
- C.
Ngô DT₆ có năng suất cao, hàm lượng protêin cao.
- D.
Cừu chuyển gen tổng hợp protêin huyết thanh của người.
Đối tượng vi sinh vật được sử dụng phổ biến tạo ra các sản phẩm sinh học trong công nghệ gen là:
- A.
vi rút.
- B.
vi khuẩn .
- C.
thực khuẩn.
- D.
nấm.
Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gen sản xuất được lấy từ
- A.
sữa.
- B.
máu.
- C.
thịt.
- D.
tuỷ xương.
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
- A.
Ung thư máu.
- B.
Đao.
- C.
Claiphentơ.
- D.
Thiếu máu hình liềm.
Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:
- A.
đột biến gen trội nằm ở NST thường.
- B.
đột biến gen lặn nằm ở NST thường.
- C.
đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X.
- D.
đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y
Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
- A.
các đột biến gen.
- B.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
- C.
tế bào bị đột biến xôma.
- D.
tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.
Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì?
- A.
Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư.
- B.
Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể.
- C.
Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư.
- D.
Tất cả các giải pháp nêu trên.
Bệnh nào sau đây được xác định bằng phương pháp di truyền học phân tử?
- A.
Bệnh hồng cầu hình liềm.
- B.
Bệnh bạch tạng.
- C.
Bệnh máu khó đông.
- D.
Bệnh mù màu đỏ-lục.
Ở người, ung thư di căn là hiện tượng
- A.
di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.
- B.
tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.
- C.
một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.
- D.
tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào.
Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng
- A.
3X, Claiphentơ.
- B.
Tơcnơ, 3X.
- C.
Claiphentơ.
- D.
Claiphentơ, Tơcnơ, 3X.
Người mắc hội chứng Đao tế bào có
- A.
NST số 21 bị mất đoạn.
- B.
3 NST số 21.
- C.
3 NST số 13.
- D.
3 NST số 18.
Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây?
- A.
Hội chứng Đao.
- B.
Hội chứng Tơcnơ.
- C.
Hội chứng Claiphentơ.
- D.
Bệnh phêninkêtô niệu.
Ở người, hội chứng Claiphentơ có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là:
- A.
XXY.
- B.
XYY.
- C.
XXX.
- D.
XO.
Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do
- A.
thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin.
- B.
đột biến nhiễm sắc thể.
- C.
đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuổi bêta hêmôglôbin.
- D.
bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu.
Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở NST giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới
- A.
dễ mẫm cảm với bệnh.
- B.
chỉ mang 1 NST giới tính X.
- C.
chỉ mang 1 NST giới tính Y.
- D.
dễ xảy ra đột biến.
Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra
- A.
tính chất của nước ối.
- B.
tế bào tử cung của ngưới mẹ.
- C.
tế bào phôi bong ra trong nước ối.
- D.
nhóm máu của thai nhi.
Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là
- A.
Di truyền học.
- B.
Di truyền học Người.
- C.
Di truyền Y học.
- D.
Di truyền Y học tư vấn.
Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là
- A.
bệnh di truyền phân tử.
- B.
bệnh di truyền tế bào.
- C.
bệnh di truyền miễn dịch.
- D.
hội chứng.
Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?
- A.
Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
- B.
Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử.
- C.
Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.
- D.
Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên.
Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các
- A.
đột biến NST.
- B.
đột biến gen.
- C.
biến dị tổ hợp.
- D.
biến dị di truyền.
Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là
- A.
bướu độc
- B.
tế bào độc
- C.
ung thư
- D.
tế bào hoại tử
Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp
- A.
nghiên cứu tế bào học.
- B.
nghiên cứu di truyền phân tử.
- C.
nghiên cứu phả hệ.
- D.
nghiên cứu di truyền quần thể.
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là
- A.
liệu pháp gen.
- B.
sửa chữa sai hỏng di truyền.
- C.
phục hồi gen.
- D.
gây hồi biến.
Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?
- A.
Phát hiện gen nằm trên NST thường.
- B.
Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X.
- C.
Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y.
- D.
Phát hiện đột biến cấu trúc NST.
Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp
- A.
nghiên cứu phả hệ.
- B.
nghiên cứu di truyền quần thể.
- C.
xét nghiệm ADN.
- D.
nghiên cứu tế bào học
Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen Y, mẹ có kiểu gen $X^{M}$$X^{m}$ thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là:
- A.
25%
- B.
12,5%
- C.
6,25%
- D.
50%
Ở người, các bệnh máu khó đông, mù màu "đỏ-lục" di truyền liên kết với giới tính được phát hiện là nhờ phương pháp:
- A.
nghiên cứu đồng sinh.
- B.
nghiên cứu phả hệ.
- C.
nghiên cứu tế bào học.
- D.
nghiên cứu di truyền phân tử.
Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu?
- A.
37,5%
- B.
25%
- C.
12,5%
- D.
50%
Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành:
- A.
Di truyền Y học.
- B.
Di truyền học tư vấn.
- C.
Di truyền Y học tư vấn.
- D.
Di truyền học Người.
Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là :
- A.
1/2.
- B.
1/4.
- C.
1/6.
- D.
1/8.
Mục đích của liệu pháp gen là nhằm
- A.
phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô.
- B.
khắc phục các sai hỏng di truyền.
- C.
thêm chức năng mới cho tế bào.
- D.
cả A, B và C
Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bị bệnh, mẹ mang gen tiềm ẩn, nếu sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con?
- A.
12,5%.
- B.
25%.
- C.
50%.
- D.
75%.
Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là
- A.
liệu pháp gen.
- B.
thêm chức năng cho tế bào.
- C.
phục hồi chức năng của gen.
- D.
khắc phục sai hỏng di truyền.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-10-18-10773