Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn sinh 2025 (Đề 2)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 17 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Ung thư là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tập hợp các bệnh lý đặc trưng bởi sự phát triển bất thường của các tế bào phân chia không kiểm soát và có khả năng xâm lấn, phá hủy các mô cơ thể bình thường.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Các kiểu hướng động âm ở rễ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hướng sáng, hướng hoá.
Hình sau mô tả các NST bị một số đột biến theo các cơ chế khác nhau dẫn đến cấu trúc bị thay đổi. Các chữ cái biểu diễn trình tự các đoạn trên NST. Các chữ số 1,2,3 đánh dấu cho các NST bị đột biến. Phân tích hình và xác định những nhận định sau là Đúng hay Sai?
a) NST số (1) xảy ra đột biến lặp đoạn GH.
b) Dạng đột biến số (3) xảy ra ở đoạn NST số 23 ở người có thể gây bệnh ung thư máu.
c) Dạng đột biến trên NST số (2) gây hậu quả nặng nề nhất đối với thể đột biến.
d) Đối với giống lúa đại mạch nên gây đột biến dạng (1) để có thể tăng năng suất trong sản xuất bia.
=> Hướng dẫn giải
a) Đúng. Lặp đoạn GH
b) Sai. Dạng số (3) là đột biến mất đoạn. Mất đoạn ở NST số 21 mới có thể gây ung thư máu ở người
c) Sai. Dạng đột biến số (2) là đột biến đảo đoạn, không gây mất cân bằng gene nên ít gây hậu quả nghiêm trong hơn so với các dạng đột biến cấu trúc NST khác.
d) Đúng.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Sản phẩm của quá trình quang hợp là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chất hữu cơ và khí oxygen.
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀♂ thu được F₁ có ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Kết quả thu được ở F₁ là do hoán vị gen xảy ra ở cơ thể ruồi cái.
b) Tần số hoán vị gene là 20%.
c) Ruồi giấm đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 27,25%.
d) Số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 22,75%.
=> Hướng dẫn giải
Ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ: A-bbX- = 10,25% (♀) = 0,09 =
(vì bên đực không có HVG nên cho ab = 0,5) tần số HVG f = 18%
A-B- = 0,5 + aabb = 0.545
a) đúng (Hoán vị gen không xảy ra ở cơ thể ruồi đực).
b) sai, tần số HVG = 18%.
c) sai, A-B-Y = 0,545 0,25 = 0,13625 = 13.625%
d) đúng, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene:
= 22.75%
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Vùng mã hóa của một gene cấu trúc có vai trò gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mang thông tin quy định trình tự các nucleotide trong phân tử RNA
a) Đúng. Trong 12 tháng, bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh vật tiêu thụ bậc 1) có tổng sinh khối là = 0,8 + 1 + 2,5 + 5 + 7 + 4 + 3 + 3 + 3 + 4,5 + 5 + 2 = 40,8 tấn.
b) Đúng. Vì quan sát chúng ta thấy các tháng 5, 6, 7, 8, 9, 11 là những tháng mà sịnh khối của sinh vật tiêu bậc 1 bé hơn sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 2. Chứng tỏ đây là hệ sinh thái dưới nước và ở giai đoạn các tháng này do ánh sáng mạnh, nhiệt độ thích hợp nên vi tảo sinh sản nhanh, đủ cung cấp cho sinh vật tiêu thụ.
c) Đúng. Tổng sinh khối của cả 3 bậc dinh dưỡng ở tháng 4 = 9,5 + 5 + 2 = 16,5 tấn.
d) Đúng. Vì chúng ta thấy tổng sinh khối của bậc dinh dưỡng cấp 1 đạt giá trị lớn ở các tháng 3 và 4 là thời điểm cuối mùa xuân, đầu mùa hè. Giai đoạn này thì nhiệt độ môi trường và ánh sáng phù hợp cho sinh vật sản xuất phát triển.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình sản xuất sữa chua, việc bổ sung thêm một lượng nhỏ lactose vào sữa có ý nghĩa gì đối với hoạt động của vi khuẩn lactic?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kích thích vi khuẩn lactic sản sinh enzyme phân giải lactose.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Mức độ có lợi hay có hại của gene đột biến phụ thuộc vào
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:môi trường sống và tổ hợp gene.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gene không allele quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gene trong tổng số hạt trắng ở F1 là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1/16.
- Câu 8Một đáp án · Thông hiểu
Cho phả hệ về sự di truyền một tính trạng đơn gene ở người như hình bên. Biết rằng không có đột biến phát sinh.
Hãy cho biết, trong các quy luật di truyền sau, quy luật di truyền nào không thể xảy ra ở kiểu hình 1?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gene trội trên NST X.
- Câu 9Một đáp án · Thông hiểu
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hóa thạch.
- Câu 10Một đáp án · Thông hiểu
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chọn lọc nhân tạo
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Từ những loài cải dại (Brassica oleracea) các nhà lai tạo đã tạo ra các giống cải như cải Brussels, súp lơ xanh, súp lơ trắng, cải xoăn và bắp cải… Phát biểu nào sau đây về quá trình này là đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ở cây cải hoang dại có đủ biến dị di truyền để có thể tạo ra các giống cải khác nhau này.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chọn lọc tự nhiên.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tồng họp hiện đại, nguồn biến dị di truyền nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Biến dị tổ hợp.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Giun đũa sống kí sinh trong ruột non của người. Môi trường sống của giun đũa là gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Môi trường sinh vật.
- Câu 15Một đáp án · Vận dụng
Thực vật nhiệt đới quang hợp tốt ở 20-30⁰C, ngừng quang hợp và hô hấp ở 0⁰C và 40⁰C. Khoảng nhiệt độ 20-30⁰C được gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khoảng thuận lợi.
- Câu 16Một đáp án · Vận dụng
Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phân bố theo nhóm.
- Câu 17Một đáp án · Vận dụng
Đặc trưng nào dưới đây không có ở quần xã sinh vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tỷ lệ giới tính.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.