Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn sinh 2025 (Đề 2)
Sinh học
Ung thư là
- A.
tập hợp các bệnh lý đặc trưng bởi sự phát triển bất thường của các tế bào phân chia không kiểm soát và có khả năng xâm lấn, phá hủy các mô cơ thể bình thường.
- B.
sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của các mô lân cận.
- C.
sự xuất hiện của các khối u xâm lấn các mô, cơ quan trong cơ thể.
- D.
tập hợp các bệnh lý đặc trưng bởi sự phát triển bất thường của các tế bào phân chia không kiểm soát và tạo thành các khối u xâm lấn các mô lân cận.
Các kiểu hướng động âm ở rễ là
- A.
hướng đất, hướng sáng.
- B.
hướng sáng, hướng hoá.
- C.
hướng sáng, hướng nước
- D.
hướng nước, hướng hoá.
Sản phẩm của quá trình quang hợp là
- A.
nước và khí carbon dioxide.
- B.
nước và khí oxygen.
- C.
chất hữu cơ và khí oxygen.
- D.
chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Vùng mã hóa của một gene cấu trúc có vai trò gì?
- A.
Ức chế quá trình phiên mã.
- B.
Mang thông tin quy định trình tự các nucleotide trong phân tử RNA
- C.
Mang tín hiệu khởi động quá trình phiên mã.
- D.
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Trong quá trình sản xuất sữa chua, việc bổ sung thêm một lượng nhỏ lactose vào sữa có ý nghĩa gì đối với hoạt động của vi khuẩn lactic?
- A.
Ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
- B.
Kích thích vi khuẩn lactic sản sinh enzyme phân giải lactose.
- C.
Làm giảm độ chua của sữa chua.
- D.
Không ảnh hưởng đến quá trình lên men sữa chua.
Mức độ có lợi hay có hại của gene đột biến phụ thuộc vào
- A.
môi trường sống và tổ hợp gene.
- B.
tần số phát sinh đột biến.
- C.
tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
- D.
số lượng cá thể trong quần thể.
Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gene không allele quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gene trong tổng số hạt trắng ở F1 là
- A.
1/16.
- B.
1/8.
- C.
3/16.
- D.
3/8
Cho phả hệ về sự di truyền một tính trạng đơn gene ở người như hình bên. Biết rằng không có đột biến phát sinh.
Hãy cho biết, trong các quy luật di truyền sau, quy luật di truyền nào không thể xảy ra ở kiểu hình 1?

- A.
Gene trội trên NST thường.
- B.
Gene lặn trên NST X.
- C.
Gene trội trên NST X.
- D.
Gene lặn trên NST thường.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
- A.
Cơ quan thoái hóa.
- B.
Cơ quan tương tự.
- C.
Cơ quan tương đồng.
- D.
Hóa thạch.
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng là
- A.
chọn lọc tự nhiên
- B.
đấu tranh sinh tồn
- C.
phân li tính trạng
- D.
chọn lọc nhân tạo
Từ những loài cải dại (Brassica oleracea) các nhà lai tạo đã tạo ra các giống cải như cải Brussels, súp lơ xanh, súp lơ trắng, cải xoăn và bắp cải… Phát biểu nào sau đây về quá trình này là đúng?
- A.
Ở cây cải hoang dại có đủ biến dị di truyền để có thể tạo ra các giống cải khác nhau này.
- B.
Biến dị di truyền ở cây cải hoang dại ít hơn so với các loài khác nên hình thành ít loài mới.
- C.
Chọn lọc tự nhiên không tác động đến loài cải hoang dại trong quá trình hình thành các loài mới.
- D.
Các loài mới hình thành là do điều kiện môi trường tự nhiên hoặc điều kiện canh tác khác nhau.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định?
- A.
Chọn lọc tự nhiên.
- B.
Dòng gene.
- C.
Phiêu bạt di truyền.
- D.
Đột biến.
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tồng họp hiện đại, nguồn biến dị di truyền nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?
- A.
Đột biến nhiễm sắc thể.
- B.
Biến dị tổ hợp.
- C.
Dòng gene.
- D.
Đột biến gene.
Giun đũa sống kí sinh trong ruột non của người. Môi trường sống của giun đũa là gì?
- A.
Môi trường sinh vật.
- B.
Môi trường trên cạn.
- C.
Môi trường đất.
- D.
Môi trường nước.
Thực vật nhiệt đới quang hợp tốt ở 20-30⁰C, ngừng quang hợp và hô hấp ở 0⁰C và 40⁰C. Khoảng nhiệt độ 20-30⁰C được gọi là
- A.
giới hạn sinh thái.
- B.
khoảng thuận lợi.
- C.
khoảng ức chế.
- D.
điểm chết.
Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật?
- A.
Phân bố ngẫu nhiên.
- B.
Phân bố theo nhóm.
- C.
Phân bố đồng đều.
- D.
Phân bố theo tầng thẳng đứng.
Đặc trưng nào dưới đây không có ở quần xã sinh vật?
- A.
độ đa dạng.
- B.
tỷ lệ giới tính.
- C.
loài đặc trưng và loài ưu thế.
- D.
sự phân tầng.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-mon-sinh-2025-de-2-11154